Thiết bị y tế An Sinh

Chỉ khâu là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp bệnh nhân phẫu thuật hồi phục sức khỏe. Chỉ khâu đúng cách là rất quan trọng để chữa bệnh, ngăn ngừa nhiễm trùng và giảm thiểu sẹo. Tùy từng vết thương của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn loại chỉ tương ứng để mang lại hiệu quả. 

Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết hơn về chỉ phẫu thuật không tiêu cũng như các loại chỉ phẫu thuật không tiêu hiện có trên thị trường.

1. Khái quát về chỉ phẫu thuật không tiêu
1.1 Thế nào là chỉ phẫu thuật không tiêu

Chỉ phẫu thuật không tiêu (Non-absorbable sutures) là loại chỉ không tan sau khi phẫu thuật, có thời gian giữ vết khâu, tổ chức lâu dài, giữ cho vết thương được đóng lại, ngăn việc vết thương bị rách và nhiễm trùng. Chỉ phẫu thuật không tiêu có thể có nhiều đặc tính cấu trúc khác nhau. Các bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng nhiều loại khác nhau bao gồm đa sợi, đơn sợi, nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, nylon, dây thép không gỉ.

Mặc dù người ta cho rằng đây là chỉ khâu không thấm hút, nhưng chỉ khâu không tiêu mất 50% độ bền kéo trong một năm.

1.2 Đặc tính kỹ thuật của chỉ không tiêu

Vật liệu làm nên chỉ phẫu thuật không tiêu thường được làm từ nylon, song chúng cũng có thể được làm từ các vật liệu khác như polypropylene hoặc polyester. Mỗi loại vật liệu của chỉ sẽ có những đặc tính để giữ được các mô lại với nhau, cũng như người dùng muốn vết khâu đó tồn tại bao lâu trong cơ thể trước khi chúng tan tự nhiên theo thời gian.

Do không được cơ thể tái hấp thụ, nên chỉ không tiêu cần phải cắt bỏ sau khi vết thương lành lại. Bệnh nhân cần phải tái khám để bác sĩ xử lý chỉ. Trong một số trường hợp đặc biệt, chỉ không tiêu có thể sẽ được lưu lại vĩnh viễn trên cơ thể người bệnh. Chúng có nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn song có xu hướng hình thành sẹo lồi.

Ưu điểm nổi bật của chỉ không tiêu :

– Chỉ khâu được dệt chặt chẽ, bề mặt mịn, dẻo, dễ buộc.

– Độ căng dây buộc cao, vượt quá yêu cầu của USP.

– Kim khâu bằng thép không gỉ series 300 với lớp phủ silicone (cho sợi liền mạch).

– Thao tác thuận tiện, dễ dàng thẩm thấu vào các mô.

– Giữ an toàn cho các đường may.

1.3 Chỉ định sử dụng chỉ phẫu thuật không tiêu trong y tế

Thông thường, chỉ không tiêu được sử dụng nhiều cho các vết thương ngoài da, những vết thương lâu lành, bởi độ bền cũng như độ chắc chắn làm căng da và những trường hợp đặc trưng khác tùy vào mục đích của bác sĩ. Đặc biệt, loại chỉ phẫu thuật này có thể sử dụng cho các mô mềm, bao gồm cả phẫu thuật tim mạch và thần kinh.

Hiện nay có những loại chỉ khâu không tiêu có tính trơ, tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể mà không gây phản ứng viêm hay kích ứng như Polypropylene (Prolene), Polyester (PET), ePTFE dùng trong phẫu thuật mô tim mạch, nha khoa; chỉ siêu bền UHMWPE dùng trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình.

2. Các loại chỉ phẫu thuật không tiêu hiện nay
2.1 Chỉ thép không gỉ

Đây là loại chỉ phẫu thuật được làm từ chất liệu hợp kim sắt và carbon với sợi đơn hoặc bện. Ưu điểm của loại chỉ này là chúng không thúc đẩy quá trình nhiễm trùng, ít gây ra phản ứng dị ứng cho bệnh nhân. Chỉ có độ bền và tính linh hoạt tối ưu, cung cấp khả năng bảo mật nút thắt tuyệt vời.

Chỉ khâu dây thép không gỉ được sử dụng phổ biến nhất để đóng vết thương ở bụng, sửa chữa thoát vị, đóng xương ức và các thủ thuật chỉnh hình.

Đây là loại chỉ đắt nhất và ít gây phản ứng nhất. Chỉ thường được sử dụng trong các trường hợp khâu dây chằng, khâu xương, chân,…

Song loại chỉ này ít được sử dụng bởi nó khó điều khiển khi khâu và dễ bị xoắn lại trong quá trình thực hiện. Chỉ có thể gây đứt các mô khi siết chỉ, thậm chí nó còn gây đau cho bệnh nhân nếu bị mẫn cảm với thành phần của chỉ.

2.2 Chỉ không tiêu Polyester

Đây là loại chỉ phẫu thuật không tiêu đa sợi xoắn. Chỉ có độ bền cao, khả năng kích ứng mô ít. Chỉ không tiêu Polyester có độ đàn hồi tốt nên dễ dàng xuyên qua các mô, giúp giữ vết khâu được tốt hơn. Nhờ vào độ đàn hồi tốt, cùng với độ mềm và dẻo của chỉ chính là sự lựa chọn tuyệt vời cho các trường hợp phẫu thuật tim mạch và nhãn khoa.

Song với các loại chỉ Polyester thông thường ( ví dụ: Mersilene ) thường dễ cắt mô nên người ta thường dùng loại chỉ Polyester có phủ teflon, silicone hoặc polybutulate để thay thế. Ngoài ra, để nút buộc được an toàn, người thực hiện cần thắt nút ít nhất năm lần để giữ mối buộc được tốt nhất. Đặc tính của chỉ với hai màu xanh và trắng, giúp các y bác sĩ nhận biết chỉ trong quá trình sử dụng.

2.3 Chỉ không tiêu nylon

Đây là loại chỉ tổng hợp đơn sợi hoặc sợi xoắn có độ đàn hồi tuyệt vời. Bởi tính chất sợi chỉ trơn nên có thể dễ dàng xuyên qua các mô khi khâu vết thương, thường được sử dụng làm chỉ khâu qua da vì khả năng phản ứng mô thấp. Đặc biệt, nó rất tốt cho việc xác định hoặc thắt mô mềm nói chung, bao gồm sử dụng trong các thủ thuật tim mạch, nhãn khoa và thần kinh.

Mặc dù chỉ nylon có độ bền kéo cao song nó có thể thoái hóa và tự tiêu sau 2 năm. Khi khâu, các y bác sĩ cần phải buộc nhiều nút để đảm bảo an toàn của vết khâu.

2.4 Chỉ không tiêu Polypropylene

Là loại chỉ không tiêu tổng hợp được thiết kế đơn sợi, vô trùng, được cấu tạo từ chất stereoisomer tinh thể đẳng hướng của polypropylene, một polyolefin mạch thẳng tổng hợp. Chỉ có màu xanh lam sắc tố nhằm tăng cường khả năng hiển thị.

Đặc tính của chỉ prolene là tính trơn nên dễ dàng xuyên qua mô, ít gây nên phản ứng của các mô. Chính vì thế nó được chỉ định trong khâu kín nói chung, phẫu thuật tạo hình / tái tạo, tiết niệu và nhi khoa. Đặc biệt, chỉ prolene đặc biệt hữu ích trong phẫu thuật tim mạch, vì nó không gây huyết khối.

Chỉ phẫu thuật không tiêu Polypropylene linh hoạt hơn nhiều so với các loại chỉ khâu khác, dễ xử lý và vì chúng có độ bền kéo cao cũng như độ giãn dài được kiểm soát, có để đảm bảo gần đúng các mép của mô cho đến khi chúng lành lại.

2.5 Chỉ phẫu thuật không tiêu Silk

Là loại chỉ dễ dàng xử lý, có đặc tính thắt nút tuyệt vời và rất ít gây ra phản ứng dị ứng cho bệnh nhân. Mặc dù nó được coi là một chất liệu không thể hấp thụ, nhưng chỉ khâu bằng lụa sẽ bị ăn mòn trong khoảng hai năm.

Với cấu trúc mềm mại của nó tạo cảm giác thoải mái cho bệnh nhân và nhẹ nhàng trên các mô mỏng manh. Mặt khác, lụa có xu hướng bị thâm nhập vào các tế bào mà nó đang khâu, gây khó khăn và đau đớn khi loại bỏ, tuy nhiên, lụa có sẵn được phủ một lớp silicone hoặc sáp đặc biệt để hạn chế hiện tượng mao dẫn. Tơ lụa cũng có độ bền kéo thấp nên có khả năng bị đứt khi chịu lực căng cao. Nó thường được sử dụng để khâu các mô niêm mạc hoặc để đóng các vùng kẽ.

3. Thời gian có thể cắt chỉ không tiêu sau phẫu thuật

Đối với những trường hợp khâu vết mổ hay vết thương hở bằng chỉ không tiêu thì sau một thời gian, người bệnh cần phải được cắt chỉ dựa trên thời gian chỉ định của bác sĩ.

Thời gian có thể cắt chỉ vết thương sẽ phụ thuộc vào tình trạng vết khâu cũng như vị trí bị thương của người bệnh. Phần lớn, các vết thương ở khu vực tai, mặt, mí mắt, môi, lông mày, khoang miệng thì sẽ được cắt chỉ trong vòng 1 tuần kể từ lúc khâu, các khu vực khác như da dầu, ngực, lưng, bụng, đầu gối, khủy tay, bàn tay, bàn chân thì thời gian có thể kéo dài từ 10-14 ngày.
Các vết thương chịu lực, khuyết mô phải kéo căng 2 mép để khâu lại với nhau hoặc các vết thương xuất hiện ở người cao tuổi, người suy dinh dưỡng cũng sẽ được cắt chỉ lâu hơn so với các trường hợp bình thường khác.

Nếu vết thương chưa lành hẳn mà đã vội vàng cắt chỉ sớm thì rất dễ gây ra tình trạng vết khâu bị toác rộng, nghiêm trọng thêm, làm thời gian phục hồi sẽ kéo dài hơn thông thường. Nếu chần chừ không chịu cắt chỉ, sợi chỉ còn trong mô có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng chân chỉ, biểu mô hóa quanh sợi chỉ khâu và hình thành vết sẹo xương cá. Để càng lâu thì khả năng xuất hiện sẹo càng cao. Không những thế, chậm cắt chỉ còn làm chỉ khâu bám các mô chặt hơn, việc rút chỉ sẽ rất khó khăn và gây đau đớn nhiều cho bệnh nhân. Trên thực tế, tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ điều chỉnh thời gian cắt chỉ phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ để lại sẹo cho người bệnh.

Dù người bệnh được khâu chỉ phẫu thuật tự tiêu hay chỉ không tiêu thì cũng cần tuân theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra nhằm tránh những tình huống không mong muốn xảy ra, đồng thời mang lại hiệu quả cao sau khi khâu vết thương.

Thanh tra Bộ Y tế vừa ra quyết định thanh tra việc thực hiện pháp luật về cấp phép, quản lý giá và chất lượng trang thiết bị y tế tại Vụ Trang thiết bị và công trình y tế (Bộ Y tế).

Hệ thống máy mượn, đặt từ các công ty trúng thầu hóa chất hoạt động hiệu quả tại Bệnh viện Chợ Rẫy (TP.HCM) – Ảnh: DUYÊN PHAN

Theo Thanh tra Bộ Y tế, đây là hoạt động thanh tra theo kế hoạch, với thời hạn thanh tra là 45 ngày làm việc kể từ ngày 27-9. Thời kỳ thanh tra là từ ngày 1-1-2020 đến ngày 31-8-2022 và thời kỳ trước, sau có liên quan.

Đoàn thanh tra bao gồm 7 thành viên do ông Nguyễn Văn Nhiên – phó chánh Thanh tra Bộ Y tế – làm trưởng đoàn. 6 thành viên còn lại được triệu tập từ các đơn vị như Thanh tra Bộ Y tế, Vụ Pháp chế, Viện Trang thiết bị và công trình y tế, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.

Thanh tra Bộ Y tế nêu rõ nhiệm vụ của đoàn thanh tra là thanh tra việc thực hiện pháp luật về cấp phép, quản lý giá, quản lý chất lượng trang thiết bị y tế; kiểm tra xác minh việc chấp hành các quy định của pháp luật về cấp phép, quản lý giá, quản lý chất lượng trang thiết bị y tế tại một số đơn vị như: văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, đơn vị được giao thực hiện kiểm định trang thiết bị y tế và các cơ sở sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh trang thiết bị y tế có liên quan.

Việc thanh tra nhằm phát hiện những sơ hở, bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách pháp luật liên quan cấp phép, quản lý giá, quản lý chất lượng trang thiết bị y tế để kiến nghị cơ quan cấp có thẩm quyền các giải pháp khắc phục các sơ hở, bất cập đó và phát huy các nhân tố tích cực.

Đồng thời, kết luận cụ thể các nội dung đã tiến hành thanh tra, báo cáo kết quả với người ra quyết định và phát hiện vi phạm (nếu có), xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm.

Khi có kết luận, đoàn thanh tra xử lý và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các biện pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về cấp phép, quản lý giá, quản lý chất lượng trang thiết bị y tế.

Trước đó tháng 12-2021, cơ quan điều tra khởi tố bị can ông Nguyễn Minh Tuấn – nguyên vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và công trình y tế (Bộ Y tế) – để điều tra về những sai phạm liên quan trong vụ án nâng khống giá kit xét nghiệm COVID-19 của lãnh đạo Công ty Việt Á.

Về việc quản lý giá trang thiết bị y tế, theo quy định hiện nay các trang thiết bị y tế phải được kê khai giá trước khi lưu hành và mua bán. Tuy nhiên, nhiều cơ sở y tế phản ảnh đến nay chưa có cơ quan, đơn vị chức năng thẩm tra lại giá kê khai thiết bị y tế thời điểm công bố có chính xác không, cũng chưa có bên nào chịu trách nhiệm kiểm soát kê khai giá. Bộ Y tế chỉ hậu kiểm, tức là chủ sở hữu và nhà phân phối thiết bị y tế được toàn quyền kê khai giá gây khó khăn cho các cơ sở y tế trong quá trình mua sắm.

Nguồn: Báo Tuổi trẻ

Ngày nay, chỉ phẫu thuật được sử dụng phổ biến trong các cơ sở y tế, giúp đóng các vết thương bị hở trên da hoặc các loại mô khác gặp tổn thương một cách hiệu quả nhất. Tùy từng loại vết thương của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ sử dụng những loại chỉ phẫu thuật tự tiêu và không tiêu khác nhau.

Loại chỉ khâu được ưa chuộng nhất hiện nay đó là chỉ phẫu thuật tự tiêu bởi ưu điểm có thể hòa tan hoặc hấp thụ, không cần phải cắt bỏ. Dù đã được sử dụng rất phổ biến nhưng chỉ khâu tự tiêu là gì, khi nào thì sử dụng chỉ tiêu vẫn là nỗi băn khoăn của một số người. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc cũng như chia sẻ những thông tin hữu ích trong quá trình vệ sinh vết khâu của mình bằng chỉ tự tiêu !

1. Khái quát về chỉ phẫu thuật tự tiêu
1.1 Chỉ phẫu thuật tự tiêu là gì?

Chỉ phẫu thuật tự tiêu là một trong những dụng cụ hỗ trợ khâu kín vết thương, hỗ trợ đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương và đông máu của bệnh nhân. Đây là loại chỉ được làm với nhiều chất liệu khác nhau từ protein động vật hoặc polymer tổn hợp có thể được phá vỡ và hấp thụ bởi men sinh lý. Do đó nó có thể phân giải một cách tự nhiên trong cơ thể sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định.

Thường sau khi vết thương của bệnh nhân đã se lại hoặc ổn định hoàn toàn thì chỉ sẽ tự tan ra và biến mất mà không chảy máu, không gây đau cho bệnh nhân. So với chỉ không tiêu thì chỉ tự tiêu được sử dụng phổ biến tại các cơ sở bệnh viện hơn. Nhờ vào các thành phần tự nhiên cấu thành nên như protein từ động vật hay polymer tổng hợp mà chỉ tự tiêu hoàn toàn an toàn đối với cơ thể.

1.2 Đặc tính kỹ thuật của chỉ tự tiêu

– Chỉ tự tiêu có đường kính chỉ đồng đều, thẳng mượt, dễ uống và thuận tiện thực hiện các thao tác.

– Chỉ dễ dàng xuyên qua mô, không gây xước cũng như gây tổn thương mô.

– Ngăn sự nhiễm trùng của vết mổ, tương thích sinh học cao, không gây kích ứng cũng như ít để lại sẹo.

– Nút thắt chỉ chắc chắn, tan đúng thời hạn, bệnh nhân không cần cắt chỉ sau khi phẫu thuật.

– Kim khâu bằng thép 302 không gỉ (series 300) phủ silicon Xtra Coat, (đối với chỉ liền kim).

– Chỉ tự tiêu thường có màu tím, màu xanh dương, màu đen hoặc sọc kẻ để dễ dàng phân biệt với các mô mềm xung quanh, giúp cho việc khâu vết thương dễ dàng, tránh tình trạng cắt nhầm chỉ hoặc không buộc được chỉ khâu.

– Hầu hết các loại chỉ khâu này sẽ được nhuộm thêm một màu tối để đồng đều màu chỉ, ít có trường hợp để màu chỉ khâu tự nhiên. Chúng ta thường gặp nhất đó là chỉ khâu Polyglactin có màu tím. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp bác sĩ sẽ sử dụng chỉ khâu tự tiêu màu trong hoặc màu trắng (chỉ Poliglecaprone và Polyglactin) giúp đạt được thẩm mỹ tốt nhất nếu là vết thương ngoài da.

1.3 Khi nào cần sử dụng chỉ phẫu thuật tự tiêu

Tùy vào kích thước, độ sâu, vị trí và loại vết thương cũng như chuyên môn và kinh nghiệm thực hành của mỗi bác sĩ mà họ sẽ chọn loại chỉ, kỹ thuật khâu vết thương cho phù hợp.
Chỉ khâu tự tiêu được sử dụng cho các trường hợp với vết thương nằm sâu hoặc vết mổ phẫu thuật. Bởi để đóng vết thương ở vị trí sâu, bác sĩ cần phải khâu nhiều lớp mô lại với nhau bằng các mũi khâu có thể hòa tan mà sau đó không cần phải cắt chỉ.

Bên cạnh đó, các vết thương trên da nếu có độ căng, khả năng kéo lệch không nhiều, chỉ tự tiêu vẫn có thể được sử dụng nhằm hỗ trợ các bác sĩ dễ dàng các thao tác phù hợp với hình dạng của vết thương, giúp giảm số lần tái khám để cắt chỉ cũng như hạn chế được sẹo và nguy cơ bị nhiễm trùng cho bệnh nhân.

Như vậy, chỉ phẫu thuật tự tiêu thường được sử dụng trong các trường hợp như: vết thương trên mặt, nơi da lành nhanh chóng giúp hạn chế để lai sẹo, phẫu thuật răng miệng, khâu rách cơ bắp và các mô liên kết, ghép da, các loại phẫu thuật tại ổ bụng, khâu cắt âm đạo và tầng sinh môn do chuyển dạ sinh con ngã âm đạo.

2. Các loại chỉ phẫu thuật tự tiêu
2.1 Chỉ Catgut

Đây là loại chỉ phẫu thuật mà sau một thời gian trong cơ thể sẽ bị phân hủy bởi quá trình thủy phân (chỉ tổng hợp: PLA, PGA, PDO, PCL…) hoặc bởi tác động của enzyme (chỉ tự nhiên hoặc chỉ sinh học: Catgut, Collagen). Vật liệu sản xuất chỉ Catgut có nguồn gốc từ tự nhiên, được làm từ các chất collagen trong ruột và huyết thanh của động vật với thành phần tới 98% collagen. Cấu trúc của chỉ Catgut làm cho nó dễ phân rã khi ở trong cơ thể bởi sự phân giải protein ( tác động enzyme). Chỉ Catgut thường được dùng ở những vết thương có mô tái tạo cao.

Chỉ Catgut được phân làm 2 loại chỉ tan nhanh (Plain Catgut) và chỉ tan chậm (Chromic Catgut):

– Chỉ tan chậm có sức căng duy trì từ 14-21 ngày

– Chỉ tan nhanh có sức căng duy trì khoảng 10 ngày, tiêu hoàn toàn trong 70 ngày. Dùng cho vết thương có độ phục hồi nhanh.

Ưu điểm của chỉ Catgut là được hấp thụ nên khi vết thương bị nhiễm trùng thì không hình thành các hốc xoang tại mô, được sử dụng chủ yếu để khâu nối đường mật, tiết niệu vì không tạo sỏi; hoặc khâu nối niêm mạc tiêu hóa, sản phụ khoa, những vùng cơ thể nếu dùng chỉ không tan sẽ gây đau, loét hoặc xuất huyết. Đối với loại chỉ này khi khâu vết thương sẽ để lại sẹo, không an toàn.

2.2 Chỉ Polyglactine 910

Chỉ Polyglactin 910 là loại chỉ khâu phẫu thuật có thể hấp thụ tổng hợp, có những đặc điểm tương tự như loại chỉ phẫu thuật tự tiêu Polyglycolic Acid. Song nó có độ bền kém hơn và thời gian giữ vết khâu khoảng 30 ngày, tự tan hoàn toàn khoảng 56 đến 70 ngày. Chỉ khâu Polyglactin 910 có màu tím hoặc không màu với các kích cỡ: USP 8-0 đến USP 2.

Chỉ khâu này có thành phần cấu tạo từ 90% glycolide và 10% lactide. Với khả năng hấp thụ đa sợi xoắn với lớp phủ tổng hợp, làm cho chỉ mềm hơn khi đi qua các mô, giúp các y bác sĩ khâu vết thương dễ dàng hơn, và có xu hướng giảm kích ứng, giảm tỷ lệ sẹo trên cơ thể bệnh nhân. Ngoài ra, chỉ phẫu thuật tự tiêu Polyglactin 910 có độ bền kéo tốt hơn và thời gian hấp thụ dài hơn. Chỉ phân hủy bằng cách thủy phân hóa học và sau đó cơ thể người bệnh sẽ hấp thụ và chuyển hóa.

Loại chỉ này được chỉ định sử dụng trong Phẫu thuật tổng quát, Phẫu thuật thẩm mỹ, Phẫu thuật nhãn khoa, Phụ khoa – Sản khoa, Cắt tầng sinh môn, Tiết niệu, Chấn thương, Tiêu hóa, Cắt mí tổng quát, Thắt dây chằng, Nhi khoa và Lớp biểu bì. Không thích hợp cho các mô tim mạch và thần kinh. Vì là một loại chỉ khâu tổng hợp có thể hấp thụ được, nó không nên được sử dụng khi việc tiếp cận các mô kéo dài.

2.3 Chỉ Polydioxanone

Là loại chỉ phẫu thuật được làm từ chất polymer dẻo giúp các bác sĩ dễ dàng thực hiện khâu vết thương tại mô mềm, đặc biệt là các ca phẫu thuật lớn có thời gian lành thương lâu… Đây là loại chỉ có độ bền tốt nhất so với các loại chỉ tổng hợp khác. Đặc biệt, loại chỉ này khá an toàn và ít gây ra các phản ứng tổ chức. Song nó cũng có nhược điểm đó là hơi cứng và khó điều khiển.

Loại chỉ này thường được sử dụng để khâu mô mềm, thực quản, ruột, khí quản,…Đặc biệt, không như chỉ Simple Catgut, chỉ khâu Polydioxanone lại có thể dùng trong các phẫu thuật tim ở bệnh nhi, khâu ruột.

2.4 Chỉ Polyglycolic Acid (PGA)

Là loại chỉ tự tiêu tổng hợp, có thành phần cấu tạo từ 100% glycolide, giữ vết khâu tốt trong khoảng 30 ngày, thời gian tiêu trung bình từ 60-90 ngày tùy vào mức độ hồi phục cơ thể. Đây cũng được xem là thời gian tiêu chuẩn của chỉ. Nếu thời gian tiêu trung bình dài hơn thì chất lượng chỉ sẽ không tốt. Chỉ PGA Suture có sẵn màu tím và không màu với các kích cỡ: USP 8/0 đến USP 2.

So với chỉ Catgut thì chỉ Polyglycolic Acid không có chứa collagen, không kháng nguyên. Ngoài ra chỉ có độ bền cao hơn và ít gây phản ứng. Loại chỉ này thường được dùng trong các trường hợp khâu tổ chức cơ, gân, đóng da dưới biểu bì.

2.5 Chỉ phẫu thuật Poliglecaprone 25

Poliglecaprone 25 là chỉ khâu đơn sợi có thể hấp thụ, có nguồn gốc từ glycolic axit và caprolactone với tác dụng khâu các vết thương mềm, nhất là các vết mổ ngoài da, giúp hạn chế đau đớn và nhiễm trùng cho bệnh nhân.

Một số ưu điểm của chỉ như độ bền kéo ban đầu rất cao, tỷ lệ nhiễm trùng và chấn thương thấp, đi qua mô một cách dễ dàng. Sức căng của chỉ giảm xuống khoảng 60% trong vòng một tuần, 20-30% sau hai tuần và sẽ mất hoàn toàn trong vòng ba tuần với khả năng hấp thụ đáng tin cậy bằng phương pháp thủy phân.

3. Chỉ tự tiêu trong thời gian bao lâu ? Tự tiêu như thế nào?

Chỉ tự tiêu trải qua quá trình phá vỡ khác nhau như: thủy phân (với axit polyglycolic) và phân hủy enzym, phân giải protein. Quá trình tự tiêu hủy chỉ khâu kéo dài trong khoảng 8 – 10 tuần là hết. Nó sẽ giữ các mô cơ thể liên kết với nhau đủ lâu để chữa lành vết thương, sau đó sẽ tự tan ra mà không để lại vật lạ trên mô tế bào.

Tùy thuộc vào cơ địa, vết thương và chất liệu sẽ quyết định chỉ tự tiêu trong bao lâu. Dưới đây là thời gian trung bình để tiêu biến chỉ khâu với từng chất liệu cụ thể:

– Chỉ phẫu thuật polyglactin: thời gian 90 ngày.

– Chỉ polydioxanone: thời gian 90 ngày.

– Chỉ polyglecaprone: thời gian 20 ngày.

– Chỉ simple catgut: thời gian 70 ngày.

Chỉ tự tiêu có chu kỳ bán rã từ 7-14 ngày, giữ lại khoảng 20-30%, phân hủy mạnh trong trong hai tuần tiếp theo và được hấp thu hoàn toàn vào khoảng 100 ngày.

Khi mới dùng chỉ khâu tự tiêu, bạn có thể xảy ra một số dấu hiệu phản ứng nhưng đó chỉ là nhất thời, sau quá trình tái hấp thu thì chỉ còn các mô liên kết bình thường.

4. Chỉ tự tiêu có dễ dứt hay không? Có cần cắt chỉ hay không?

Chỉ khâu tự tiêu làm hoàn toàn bằng các nguyên liệu tự nhiên có độ dai và dẻo cao nên nếu ở trong điều kiện bình thường thì không dễ dàng đứt được. Tuy nhiên, nếu so sánh chỉ tự tiêu và chỉ thường thì chỉ khâu tự tiêu không thể chắc chắn bằng. Với những tác động ngoại lực mạnh thì hoàn toàn có thể đứt được, đây là lý do vì sao nó ít dụng với các vết thương ngoài da.

Vào thời gian bán rã hoặc phân hủy mạnh thì chỉ tự tiêu càng dễ đứt. Vì vậy, bạn nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để hạn chế đứt chỉ và mau lành vết thương hơn.

Về lý thuyết, chỉ tự phân hủy không cần cắt. Tuy nhiên, có một số trường hợp nó bị cơ thể từ chối hấp thụ, có thể gây ra viêm nhiễm hoặc không.

Bạn không cần quá lo lắng chỉ tự tiêu có cắt được không bởi nó không nguy hiểm với cơ thể. Hơn nữa, chỉ khâu tự tiêu vẫn có thể cắt được giống chỉ khâu bình thường. Trong quá trình khâu, bác sĩ sẽ nới lỏng vết khâu hơn một chút, sau khi hết sưng nề, các mô mềm sẽ co lại và lộ các mũi chỉ khâu để bác sĩ cắt chỉ một cách dễ dàng.

Nếu sau 100 ngày mà chỉ vẫn không tiêu hết, bạn nên đến các trung tâm y tế để được cắt chỉ đúng cách.

5. Bạn chăm sóc cho các vết khâu chỉ tự tiêu của mình như thế nào?

Chỉ khâu tự tiêu có thể tự biến mất mà không cần tác động gì. Tuy nhiên, để giúp vết thương mau lành và hạn chế nhiễm trùng, đau nhức trong quá trình khâu vết thương, bạn cần lưu ý một số điều sau:

– Không tự ý dùng băng, gạc không rõ nguồn gốc để che đắp lên vết thương mà không có chỉ định của bác sĩ.

– Mặc quần áo vừa vặn thoải mái, thoáng mát quanh khu vực vết thương để che vết chỉ khâu, tránh để tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

– Không tạo áp lực lên vết thương. Điều này có thể khiến vết thương hở và tăng nguy cơ nhiễm trùng.

– Chăm sóc vết thương theo chỉ dẫn của bác sĩ (với vết thương ngoài da cần rửa cẩn thận vết thương bằng xà phòng và nước). Nhẹ nhàng làm khô khu vực và đeo băng mới. Thay băng của bạn khi chúng bị ướt hoặc bẩn

– Cố gắng giữ cho khu vực vết thương luôn được sạch sẽ và khô ráo, nhằm giúp vết thương nhanh lành nhanh khỏi, không nên tắm hoặc bơi trong 12 – 24 giờ sau khi khâu, nên tắm vòi hoa sen thay vì tắm bằng bồn.

Tránh các hoạt động mạnh có thể làm căng giãn, co kéo vết thương gây chảy máu vết thương và lâu lành lại.

– Nếu phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng như sưng đỏ, có mủ, sốt, máu thấm nhiều qua bông băng thì cần nhanh chóng đến trung tâm y tế uy tín để được khử trùng và khâu lại vết thương.

Tóm lại, chỉ tự tiêu là loại chỉ làm từ các loại vật liệu mà cơ thể có thể tự phá vỡ và hấp thụ hoàn toàn, không cần phải cắt. Tuy vậy, dù dùng loại chỉ nào thì mọi người vẫn cần phải làm theo hướng dẫn chăm sóc của bác sĩ sau khi khâu để đạt được hiệu quả cao như mong muốn. 

An Sinh là nhà nhập khẩu và phân phối chính hãng chỉ phẫu thuật DemeTECH chất lượng cao tới từ Mỹ. Chỉ phẫu thuật DemeTECH đáp ứng hầu hết các loại hình phẫu thuật: ngoại tổng quát, tiêu hóa, sản phụ khoa, chấn thương chỉnh hình, nhãn khoa, thẩm mỹ…

Thông tin chi tiết tham khảo thêm tại: https://ansinhmed.com/chi-phau-thuat/

Trong cuộc sống thường nhật, việc gặp phải những sự cố, tai nạn khiến bản thân có thể bị thương. Việc xử lý vết thương đúng cách, hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực mà chúng ta phải đối mặt từ chính những vết thương đó. Sử dụng chỉ khâu trong một số trường hợp nhất định, với những vết thương lớn là yêu cầu bắt buộc.

Hãy cùng An Sinh Medical tìm hiểu thông tin để biết chỉ khâu vết thương làm từ chất liệu gì, những loại nào có thể ứng dụng trong từng trường hợp cụ thể để có thể mang lại hiệu quả cao nhé !

1. Thế nào là chỉ khâu vết thương ! Những lợi ích mà chỉ khâu phẫu thuật mang lại
1.1 Chỉ phẫu thuật là gì?

Theo Wikipedia Chỉ phẫu thuật (Surgical Sutures) hay còn được gọi là chỉ khâu vết thương là vật liệu dạng sợi được sử dụng để khâu các mô cơ thể lại với nhau hoặc khâu nối mạch máu, nhằm đóng các vết thương hở trên da, hay vết mổ gặp tổn thương trong phẫu thuật nào đó. Ứng dụng thường liên quan đến việc sử dụng một cây kim có chiều dài chỉ đính kèm. Có rất nhiều loại chỉ khâu khác nhau theo hình dạng và kích thước kim cũng như chất liệu và đặc điểm của chỉ.

Lựa chọn chỉ khâu phẫu thuật nên được xác định dựa trên các đặc điểm và vị trí của vết thương hoặc các mô cơ thể cụ thể. Chỉ khâu cùng kim chuyên dụng đảm bảo giúp việc khâu vết thương được thực hiện hiệu quả, tránh những hậu quả nghiêm trọng hơn, để lại sẹo lớn xuất hiện ở vị trí mà chúng ta bị thương.

Chỉ phẫu thuật là vật liệu có hình dạng như dạng sợi, đa sợi bện, xoắn hoặc đơn sợi. Nguồn gốc của chỉ có thể từ tự nhiên như tơ tằm, lanh hoặc được làm nhân tạo như polymer tổng hợp.

1.2 Vai trò của chỉ khâu phẫu thuật

Tùy thuộc vào tình hình thực tế của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chọn loại chỉ khâu có đường kính, đặc tính cũng như chất lượng sao cho thích hợp nhất. Việc sử dụng chỉ khâu trong điều trị vết thương mang tới những giá trị, những lợi ích thiết thực:

– Đảm bảo hỗ trợ giúp vết thương nhanh liền, thời gian hồi phục ngắn đi đáng kể so với bình thường.

– Vết thương sau khi lành có sẹo nhỏ hơn, giảm thiểu những tác động tiêu cực nhất định tới thẩm mỹ, xuống mức tối đa.

2. Phân loại chỉ phẫu thuật

Chỉ khâu vết thương hay chỉ phẫu thuật được sử dụng phổ biến trong y tế, đảm bảo hỗ trợ cho công tác điều trị của các y bác sĩ cho các vết thương do tai nạn, hay trong phẫu thuật được thực hiện tốt hơn.

Hiện nay, chỉ khâu được phân loại theo nhiều khía cạnh, nhiều phương diện. Dựa vào cấu trúc của sợi chỉ, thành phần cấu tạo, vật liệu, hay mục đích sử dụng mà chỉ phẫu thuật được phân chia thành 3 nhóm chính:

Chỉ đơn sợi và đa sợi

Chỉ tự nhiên và tổng hợp

Chỉ tự tiêu và không tiêu

Khi phân loại chỉ khâu dựa trên chất liệu chúng ta thường sẽ dựa vào chính cấu trúc thực tế của vật liệu được sử dụng. Trong đó, có hai lựa chọn là chỉ khâu cấu trúc sợi đơn, hoặc chỉ khâu cấu trúc sợi bện với những đặc trưng riêng:

a. Chỉ phẫu thuật đơn sợi – (Monofilament sutures)

 

Là chỉ phẫu thuật có cấu tạo dải đơn (ví dụ như Nylon, PDS hoặc prolene), sở hữu ưu điểm nổi bật là việc khâu dễ dàng qua các mô, được thực hiện thuận lợi. Không chỉ vậy, do ở dạng sợi đơn nên khi sử dụng nó hoàn toàn không chứa các sinh vật có nguy cơ gây ra tình trạng nhiễm trùng, nguy cơ lây nhiễm thấp. Song loại chỉ này hấp thụ thấp hơn các chỉ khác.

b. Chỉ phẫu thuật đa sợi (Multifilament sutures)

 

Là loại chỉ có cấu trúc dạng bện được tạo ra từ nhiều sợi đơn nhỏ đan lại với nhau. Đối với loại chỉ khâu này, khi sử dụng dễ dàng xử lý buộc hơn và giúp giữ hình dạng của chỉ bởi tính uốn để đảm bảo sự an toàn cho nút thắt. Chỉ khâu đa sợi có độ bền và độ đàn hồi tốt, được sử dụng nhiều hơn chỉ đơn sợi. Nhược điểm của chỉ này có xu hướng hấp thụ các chất lỏng, dẫn tới nguy cơ nhiễm trùng cao cho người bệnh.

c. Chỉ phẫu thuật tự nhiên (Natural sutures)

Đây là loại chỉ khâu được làm bằng sợi tự nhiên có nguồn gốc từ các mô động vật đã được tinh chế (thường là collagen) và đôi khi được làm từ thanh mạc tinh khiết của ruột bò.

Chỉ khâu tự nhiên khác với chỉ khâu tổng hợp ở chỗ chúng phân hủy bằng cách giải protein, trong khi chỉ khâu tổng hợp phân hủy bằng cách thủy phân.

Loại chỉ phẫu thuật tự nhiên này ít được sử dụng thường xuyên hơn vì chúng có xu hướng kích thích phản ứng mô lớn hơn.

d. Chỉ phẫu thuật tổng hợp (Synthetic sutures)

Chỉ khâu tổng hợp được làm bằng các vật liệu nhân tạo. Quá trình thủy phân của chỉ khâu tổng hợp ít gây ra phản ứng viêm hơn so với quá trình phân giải protein của chỉ tự nhiên.

e. Chỉ phẫu thuật tự tiêu (Absorbable sutures)

Chỉ phẫu thuật tự tiêu là loại chỉ sau một thời gian trong cơ thể sẽ bị phân hủy bởi quá trình thủy phân hoặc bởi tác động của enzyme. Chỉ tự tiêu được làm với nhiều chất liệu khác nhau từ protein động vật hoặc polymer tổng hợp có thể được phá vỡ và hấp thụ bởi men sinh lý. Do đó nó có thể phân giải một cách tự nhiên trong cơ thể sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định. Loại chỉ này được sử dụng với vết thương tạm thời, hấp thụ trong thời gian ngắn.

f. Chỉ phẫu thuật không tiêu (Non-absorbable sutures)

Chỉ phẫu thuật không tiêu là loại chỉ không tan sau khi phẫu thuật, có thời gian giữ vết khâu, tổ chức lâu dài, thường được sử dụng đối với những vết thương lâu lành. Hiện nay có những loại chỉ khâu không tiêu có tính trơ, tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể mà không gây phản ứng viêm hay kích ứng.

Mỗi loại chỉ phẫu thuật đều có những đặc điểm khác biệt. Đối với vết thương hở bên ngoài đa phần sẽ được dùng chỉ không tiêu để khâu, bởi có độ bền cao với môi trường bên ngoài và tác dụng của ngoại lực. Bên cạnh đó thì khi cắt và tháo chỉ cũng dễ dàng hơn.

Ngược lại với những bộ phận bên trong cơ thể hay những nơi nhạy cảm thì sẽ được dùng chỉ tự tiêu để khâu. Việc sử dụng chỉ tự tiêu sẽ giúp quá trình hồi phục tốt hơn mà không cần phải cắt chỉ bởi chỉ nằm bên trong cơ thể nên rất khó khăn khi muốn cắt.

Chỉ phẫu thuật được sử dụng để khâu vết thương, vết rách. Tùy vào tình hình thực tế của người bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn vật liệu và kỹ thuật khâu phù hợp, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho bệnh nhân.

Hi vọng qua bài viết trên đây sẽ giúp các bạn có thêm cái nhìn tổng quan hơn về chỉ phẫu thuật và đừng quên theo dõi An Sinh Medical để biết thêm nhiều thông tin hữu ích khác nhé!

Bộ Y tế sẵn sàng chuyển giao nếu BHXH Việt Nam đảm đương việc đấu thầu tập trung thuốc, thiết bị y tế!

Tiếp thu 900 kiến nghị, đề xuất của Bộ Y tế

Tại Phiên họp Chuyên đề pháp luật tháng 9/2022 của UBTVQH để cho ý kiến về dự án Luật Đấu thầu (sửa đổi), Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn đã báo cáo một số khó khăn, vướng mắc của ngành y tế trong đấu thầu thuốc, trang thiết bị y tế cũng như tham gia ý kiến vào dự thảo Luật Đấu thầu (sửa đổi).

Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn cho biết, Luật Đấu thầu hiện tại có nhiều khó khăn, vướng mắc. Trong đó, Luật có quy định việc mua sắm, đấu thầu trong trường hợp đặc biệt, cấp bách nhưng chưa quy định cụ thể.

Bên cạnh đó, Luật chưa có quy định việc mua sắm thông qua các tổ chức quốc tế với thuốc, vaccine, trang thiết bị, vật tư y tế; Trong lĩnh vực y tế, các gói thầu có quy mô nhỏ như xử lý nước thải y tế, nguy hại, mua thuốc vật chất, vật tư y tế… không thể xác định trước được số lượng do hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình thực tế, số bệnh nhân đến khám. Chính vì vậy không thể áp dụng hợp đồng trọn gói.


Toàn cảnh Phiên họp chuyên đề pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến vào dự án Luật Đấu thầu (sửa đổi).

Thứ trưởng Trần Văn Thuấn cũng nhấn mạnh, hệ thống văn bản hướng dẫn về mua sắm thường xuyên chưa được ban hành đầy đủ. Các khái niệm theo Luật Ngân sách, Luật Quản lý và sử dụng tài sản công và Luật Đấu thầu chưa thống nhất như dự toán chi, dự toán mua sắm, thẩm quyền… Điều này dẫn tới việc áp dụng, vận dụng gặp nhiều khó khăn…

Bên cạnh đó, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về mặt lâu dài đấu thầu, đàm phán giá để lựa chọn đơn vị trúng thầu nên chỉ có 1 hoặc 1 số ít đơn vị trúng thầu cung cấp thuốc, vật tư trong thời gian từ 1-3 năm cho các cơ sở y tế. Từ nguyên nhân đó dẫn đến tình trạng chỉ có một số đơn vị trúng thầu cung ứng, các đơn vị không trúng thầu sẽ không nhập hoặc sản xuất nên có thể dẫn đến tính độc quyền, mất đi tính cạnh tranh…

Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn cho rằng, sửa đổi Luật lần này quy định cân đối nguồn thu dịch vụ, nguồn thu từ hiệu thuốc, vaccine dịch vụ không do nhà nước chi trả, BHYT thanh toán… lý do liên quan đến tự chủ của các đơn vị.

Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn.

Một điểm nữa là mua sắm trong trường hợp khẩn cấp, đặc biệt phục vụ phòng, chống dịch bệnh vượt quá nội dung về mua sắm, phòng chống dịch đang được nêu trong Nghị quyết số 79-NQ-CP; Đề nghị bổ sung hình thức mua sắm qua các cơ quan Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế; Sửa đổi quy định mua sắm tập trung theo hướng cho phép các hình thức khác…“, Thứ trưởng Trần Văn Thuấn nói.

Bên cạnh đó, Thứ trưởng Trần Văn Thuấn cũng thông tin thêm: “Đến nay Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan soạn thảo dự án Luật đã cơ bản tiếp thu, bổ sung khoảng 900 các kiến nghị, đề xuất của Bộ Y tế. Trong đó có một số nội dung lớn, đang vướng mắc, không dám thực hiện mua sắm; Dự thảo Luật đã làm rõ hơn trường hợp mua thuốc cấp cứu, mua thuốc, sinh phẩm…“.

Nguyên nhân nào dẫn đến thiếu thuốc, vật tư y tế?

Tại phiên họp, Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn đã lý giải về nguyên nhân thiếu thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế mà các ý kiến các thành viên UBTVQH nêu. Theo Thứ trưởng Trần Văn Thuấn, có tình trạng trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có cả khách quan và chủ quan.

Sau dịch COVID-19, nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân tăng vọt (nhiều đơn vị thống kê so với cùng kỳ tăng từ 40-60%) khiến dự trù về thuốc, vật tư y tế không sát, vượt nhu cầu so với thực tế. Bên cạnh đó, dịch bệnh diễn ra trên toàn cầu đã khiến chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy.

Bên cạnh đó, một nguyên nhân được Thứ trưởng nêu ra đó là: “Đâu đó có tâm lý e dè của một số đơn vị, đặc biệt là người đứng đầu đơn vị”.


Đảm bảo thuốc, trang thiết bị y tế phục vụ công tác khám, chữa bệnh.

Nguyên nhân cuối cùng được Thứ trưởng Trần Văn Thuấn nêu ra đó là do một số đơn vị của Bộ Y tế vừa qua quá tập trung vào công tác phòng chống dịch, Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia ít người mà việc thì nhiều.

Để giải quyết tình trạng thiếu thuốc, Thứ trưởng cho biết Bộ Y tế, cụ thể là Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia đã giải quyết được được 86/106 loại thuốc thầu tập trung. Với thuốc biệt dược đã đàm phán được 19/65 loại, còn lại những thuốc khác trong thời gian tới sẽ hoàn thiện.
Bộ Y tế cũng dự kiến chỉnh sửa Thông tư 15, theo đó phân cấp, phân quyền nhiều hơn cho cấp dưới. Các danh mục thuộc dự kiến cũng được thu nhỏ lại, thay vì 106 loại thuốc sẽ chỉ tập trung vài chục loại sẽ khả thi hơn.

Nên chăng Bảo hiểm Xã hội Việt Nam cùng tham gia đấu thầu tập trung thuốc, thiết bị y tế thì quá tốt. Điều này sẽ giảm được gánh nặng cho Bộ Y tế. Bộ Y tế cho rằng nếu Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đảm đương được việc này, Bộ Y tế rất sẵn sàng chuyển giao“, Thứ trưởng Trần Văn Thuấn đề nghị thêm.

Nguồn: Báo Sức khỏe và Đời sống

1. Bơm tiêm điện là gì?

Bơm tiêm điện là một loại thiết bị y tế được thiết kế để gắn các loại bơm tiêm khác nhau (theo thể tích bơm), giúp người dùng có thể điều chỉnh và cài đặt sẵn nhiều thông số khác nhau như liều lượng tiêm, thời gian tiêm… để đạt sự chính xác cao nhất. Bơm tiêm điện sẽ giúp tiêm thuốc cho một hoặc nhiều bệnh nhân cùng lúc trong thời gian dài với lưu lượng nhỏ mà không cần thao tác trực tiếp của Bác Sỹ, nhờ đó bác sỹ có thể rảnh tay làm được nhiều việc khác và chăm sóc được nhiều bệnh nhân hơn.

(Bơm tiêm điện SP-8800, AMPall – Hàn Quốc)

2. Mục đích, chức năng của bơm tiêm điện

– Đưa một lượng thuốc rất nhỏ vào bệnh nhân với độ chính xác cao.

– Duy trì nồng độ thuốc nhất định trong cơ thể bệnh nhân trong thời gian dài.

3. Ưu điểm của bơm tiêm điện

So với các dòng bơm tiêm thông thường thì bơm tiêm điện có khá nhiều ưu điểm :

– Đặt được thể tích thuốc cần tiêm

– Đặt được thời gian tiêm

– Đặt được lưu lượng tiêm, điều chỉnh được tốc độ bơm, bơm nhanh hoặc bơm chậm tùy vào từng loại

– Tương thích với với nhiều loại bơm tiêm trên thị trường

– Cảnh báo, báo động : mất nguồn, pin yếu, hết thuốc, cạn, tắc, hoàn thành …

4. Cấu tạo của bơm tiêm điện

Các bộ phận bao gồm những thành phần cơ bản sau đây:

+ Kẹp giữ bơm, kẹp giữ đuôi piston

+ Ổ cắm dây nguồn

+ Nắp khóa chống mở bơm tiêm

+ Nút khóa bơm tiêm

+ Bảng điều khiển, màn hình hiển thị, đèn báo, các nút nhấn chức năng

Hầu hết các loại bơm tiêm điện được thiết kế theo tiêu chuẩn có thể tương thích với nhiều loại ống tiêm khác nhau.

5. Các chỉ định sử dụng bơm tiêm điện

Trong gây mê:

– Duy trì nồng độ thuốc mê ổn định trong huyết tương là điều kiện cơ bản để đảm bảo chất lượng cuộc mê. Điều này hết sức cần thiết với 3 loại thuốc dung trong gây mê:

+ Thuốc tiền mê, duy trì an thần: các loại thuốc như bacbituric, Propofol, Fentanyl…

+ Thuốc giãn cơ: các loại thuốc thuộc nhóm succinyl choline…

+ Thuốc giảm đau: Morphine hoặc các dẫn chất của nó.

Trong hồi sức cấp cứu:

+ Thuốc trợ tim mạch: Dopamin, Dobutamin, Adrenalin

+ Các thuốc thuốc hormon: Insulin điều trị rối loạn đường huyết cấp

+ sử dụng các thuốc chống cao huyết áp

Trong các khoa phòng khác

+ Thuốc, hoá chất điều trị ung thư

+ Thuốc trợ tim, vận mạch, chống loạn nhịp….

6. Các điểm cần chú ý khi sử dụng bơm tiêm điện

– Đảm bảo nguồn liên tục và nên luôn có pin ở chế độ chờ sẳn sàng sử dụng.

– Bảo trì và kiểm tra thường xuyên về mặt kỹ thuật.

– Không được phép điều chỉnh hay lắp đặt trong lúc đã kết nối với người bệnh (phải điều chỉnh các thông số và chạy thử ổn định sau đó mới lắp vào người bệnh).

– Cần được tính toán pha thuốc theo đúng liều lượng chỉ định.

– Kỹ thuật pha thuốc nên thực hiện theo phương thức là hút dung môi vào bơm tiêm trước ,sau đó đuổi khí và đẩy bớt dịch dung môi ra ngoài và mới bơm hút dịch thuốc vào sau (cách này làm cho thể tích dung môi và thuốc là chính xác, và lượng thuốc không bị mất đi mà đủ đúng).

– Cần có nhãn dán trực tiếp lên bơm tiêm ghi rõ : tên thuốc,liều, tốc độ, giờ bắt đầu,giờ kết thúc (nếu cần).

– Trong quá trình bơm tiêm hoạt động cần kiểm tra thương xuyên sự hoạt động liên tục của bơm tiêm cảnh giác đường truyền,các khớp nối tránh tình trạng gập hay tắc nghẽn đường truyền.

– Đường truyền dẫn thuốc (bơm tiêm điện) cần có tốc độ truyền ổn định và liên tục,không nên điều chỉnh tốc độ ở đường truyền này (nghĩa là sẽ dành riêng một đường truyền ưu tiên).

– Khi vận chuyển người bệnh đi cần phải kiểm soát và tính toán quảng đường (cảnh giác hết pin do đường đi quá xa).

– Khi dùng bơm tiêm điện,người điều dưỡng phải theo dõi sát tình trạng đáp ứng thuốc và không đáp ứng hoặc đáp ứng quá mức để thông báo chỉ định điều chỉnh liều lượng, tốc độ kịp thời.

7. Bảo quản bơm tiêm điện

– Lau chùi máy mỗi ngày bằng khăn mềm thấm nước .Không dùng cồn.

– Để máy trong phòng thoáng mát, khô ráo.

– Tránh vận hành máy nơi dễ cháy.

– Không để bất kỳ đồ vật gì lên trên máy.

– Lưu ý: Cắm điện thường xuyên khi không sử dụng để máy luôn sẵn sàng hoạt động khi cần.

Tư vấn đầu tư, xây dựng Phòng khám và Bệnh viện tư nhân

Bạn đang muốn đầu tư một Phòng khám hay Bệnh viện nhưng lại băn khoăn không biết phải làm những gì, cần bao nhiêu tiền và bắt đầu từ đâu?

Với những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này, đặc biệt là những người đã từng xây dựng và điều hành một Phòng khám hay Bệnh viện thì việc đó không quá khó khăn. Tuy nhiên, với hầu hết những ai mới bắt đầu thì lại không hề đơn giản, nhất là với các Y bác sỹ lần đầu Startup.

Qua nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi tư vấn xây dựng, lắp đặt trang thiết bị Y tế và hỗ trợ các thủ tục hành chính cho nhiều Bệnh viện, phòng khám. Chúng tôi điểm lại các giai đoạn cơ bản mà bất kỳ một Cơ sở y tế nào cũng phải trải qua và chuẩn bị.

Trước tiên chúng tôi liệt kê các văn quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của Cơ sở y tế

1/ Thông tư 41/2015/TT-BYT, Bộ Y Tế ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2015

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

2/ Nghị định 109/2016/NĐ-CP, Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 07 năm 2016 

Quy định cấp chứng chỉ hành nghề với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động vói Cơ sở y tế

3/ Quyết định 3955/QĐ-BYT, Bộ Y Tế ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2015 

Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá khám chữa bệnh

4/ Thông tư 39/2018/TT-BYT, Bộ Y Tế ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2018 

Thống nhất giá dịch vụ khám chữa bệnh Bảo hiểm giữa các bệnh viện cùng hạng và áp dụng giá thanh toán viện phí trong một số trường hợp

5/ Quyết định 437, Bộ Y Tế ngày 20 tháng 02 năm 2002 

Về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực…

PHẦN I – CHUẨN BỊ
BƯỚC I: CHUẨN BỊ CON NGƯỜI

Y tế là một nghành đặc thù bởi độ khó, sự rủi ro và áp lực nhiều. Ngoài ra nhân sự hiện nay vẫn còn thiếu, nhất là các chuyên khoa như: chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm… gây nhiều khó khăn cho việc đáp ứng “ khả năng chuyên môn cần thiết “ cho cơ sở y tế khi hoạt động.

Khi có ý tưởng rồi đến kế hoạch đầu tư xây dựng Phòng khám, người đầu tư tìm đến các bác sỹ tiềm năng thông qua các mối quan hệ. Nếu không hiểu có sự cam kết chắc chắn bằng hình thức ràng buộc nào đó với những Bác sỹ hứa hảo sẽ tham gia khi PK xây dựng xong, thì nguy cơ họ thay đổi cũng rất cao. Có mốt số cách thực tế hay làm để ràng buộc Bác sỹ như: giữ bằng gốc, chứng chỉ chuyên môn, cho góp cổ phần đầu tư…

Những mô hình phòng khám có sự góp vốn của đông người phải thật sự cảnh giác, nhất là các bác sỹ cùng góp vốn đầu tư. Nhược điểm của người Việt nam nói chung là hễ làm ăn chug với nhau dễ xảy ra mâu thuẫn, xuất phát từ các mâu thuẫn: đầu tư mua sắm, cách thức hoạt động, quản lý… và hay gặp hơn cả là sự mâu thuẫn về lợi ích. Những người bạn bè, người thân khi đầu tư với nhau, lúc khó khăn thì chưa nghĩ gì nhưng đến khi Bệnh viện, Phòng khám làm ăn được thì sinh mẫu thuẫn về lợi ích. Thậm chí người được giao đi mua sắm bớt xén, gửi giá… tư lợi cá nhân.

Thực thế đã cho thấy, có rất ít mô hình đầu tư Bệnh viện, Phòng khám đông người thành công được.

Để giải quyết việc này cần chú ý ngay từ đầu:

– Thống nhất tổng mức đầu tư, hoạch định định hướng phát triển và giao việc cũng như lộ trình cụ thể cho mỗi cá nhân. Đến thời điểm nào là phải góp đủ tiền, chuẩn bị xong việc gì. Nếu cá nhân nào quá chậm trễ, viên cớ không hợp lý thì nên loại khỏi danh sách và điều chỉnh lại.

– Xây dụng 1 bản quy định về vốn góp, chia lợi nhuận, phân công trách nhiệm và phải được dự thống nhất của tất cả các Cổ đông

– Họp bàn và thống nhất phương án chi tiết đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất và nhất là các Trang thiết bị y tế, các cổ đông cũng nên giám sát chéo lẫn nhau, nghe thông tin nhiều chiều khi mua sắm Về nhân sự phục vụ cho hoạt động của các phòng khám theo quy định của BYT. Tham khảo Thông tư 41/2015/TT-BYT ngày 16-11-2015 ở đây.

Trong đó cần lưu ý

1. Phòng khám đa khoa là phòng khám có từ 2/4 chuyên khoa chính nội, ngoại, sản, nhi trở lên

2 Bác sỹ khám chữa bệnh:

– Bác sỹ đăng ký các chuyên khoa chính phải làm việc toàn thời gian hoạt động của phòng khám, ít nhất 08h/ngày trong thời gian phòng khám đăng ý hoạt động. Các bác sỹ phụ làm thêm không được trùng thời gian đăng ký KCB với cơ sở Y tế khác.

– Tất cả bác sỹ phải có chứng chỉ hành nghề. Để cấp được chứng chỉ hành nghề phải có văn bằng chuyên môn ( chuyên khoa ) liên quan. Bác sỹ Ngoại có thể đăng ký làm thêm Sản, Bác sỹ Nội có thể làm thêm Nhi nếu có đủ chứng chỉ.

3. Yêu cầu cán bộ cận lâm sàng

Ngoài các chuyên khoa khám bệnh trên, muốn làm thêm cận lâm sàng nào thì phải có Bác sỹ, KTV của chuyên khoa đó. Tuy nhiên, Bác sỹ có thể đăng ký kiêm nhiệm thêm các chuyên khoa khác, như chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng nếu có đủ chứng chỉ.

– Siêu âm, X-Quang, CT-sanner phải có bác sỹ chẩn đoán hình ảnh

– Xét nghiệm: phải có cử nhân xét nghiệm hoặc Bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm

– Điên tim, điện não… phải có Bác sỹ có các chứng chỉ thăm dò chức năng tương ứng

BƯỚC II: CHUẨN BỊ CƠ SỞ HẠ TẦNG

Tham khảo thêm tài liệu “Hướng dẫn xây dựng Phòng khám, lắp đặt thiết bị tại đây

1. Lựa chọn được 1 vị trí hợp lý góp phần quyết định việc thành hay bại khi đầu tư.

– Vị trí không nên quá gần các cơ sở y tế tương đương, lớn hơn, tiềm năng hơn khác đang hoạt động tốt.

– Tìm hiểu mật độ, đời sống dân cư, khả năng đáp ứng của đối thủ hiện tại, họ đã chiếm lĩnh được bao nhiêu %

– Thực tế, với mật độ dân cư trung bình thì PKĐK cách nhau 10km trở lên, BVĐK cách nhau từ 20km. Hoặc mỗi huyện trung bình có 01 BVĐK quy mô 200 gường bệnh và 01 Phòng khám đa khoa lớn là có thể hoạt động tốt.

– Y tế là lĩnh vực rất đặc thù nhất là với Cơ sở khám chữa bệnh, để xây dựng uy tín cần thời gian rất lâu, nhanh nhất là 2 năm không thì phải tới 4-5 năm.

– Nhận diện vị trí là một hành vi tiêu dùng rất quan trọng, góp phần quyết định đến thành công của Phòng khám. Do đó, tốt nhất là các phòng khám nên tự xây dựng trên đấy và nhà của mình. Trường hợp phải đi thuê thì nhất định phải thuê dài hạn và làm chủ được thời gian cũng như chi phí thuê.

2. Thiết kế xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với khả năng khai thác

2.1 Xây dựng mới

– Nếu xây mới, tốt nhất phải tham khảo kỹ các quy định về quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng cơ sở y tế của BYT và cố gắng đáp ứng ở mức tối đa để tránh rắc rối khi thẩm định, cấp phép cũng như thuận lợi khi hoạt động chuyên môn.

– Nên tham khảo trực tiếp các Cơ sở y tế tương đương về quy mô, cùng mô hình hoạt động đã hoạt động thành công.

– Tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý nhà nước, ở đây là cán bộ Hành nghề y được tư nhân của SYT.

– Tham khảo ý kiến của các đơn vị lắp đặt, cung cấp trang thiết bị để nhờ họ tư vấn quy hoạch và sắp xếp phòng ốc cho phù hợp với lắp đặt và vận hành thiết bị. Cuối cùng, khi đã có đầy đủ thông tin thì mời tư vấn thiết kế và xây dựng đến thực hiện theo yêu cầu và điều kiện của mình

2.2 Cải tạo, nâng cấp từ cơ sở cũ

Thông thường việc cải tạo sẽ gây nhiều khó khăn về việc đáp dứng tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn theo quy định của BYT. Một số nguyên tắc cơ bản liên quan đến cải tạo cơ sở hạ tầng là:

– Tiếp đón, lễ tân luôn ở đầu tiên, tiếp đến là các phòng khám tổng hợp hoặc và chuyên khoa.

– Các phòng có tính lây nhiễm, liên quan đến chất thải như xét nghiệm, nội soi thì bố trí phía cuối gần khu vệ sinh.

– Phòng chụp X-Quang tốt nhất là bố trí tách hẳn khu khác, cách khu nhiều người đi lại từ 5m. Nếu không tách được thì phải bố trí cuối cùng và phải lèm hệ thống chống phóng xa đúng tiêu chuẩn.

BƯỚC III: XIN CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG

Tùy vào mô hình hoạt động, độ phức tạp và thời gian xin phép càng lâu và gần như không thể đúng theo kế hoạch ban đầu đưa ra. Có mốt số lưu ý khi xin cấp phép liên quan đến hoạt động phòng khám

1. Cấp phép và lắp đặt điện 3 pha

Với phòng khám có sử dụng các máy X-Quang thì ngay từ khi bắt đầu, mọi người hãy liên hệ Điện lực tại địa phương để chuẩn bị. Quá trình triển khai điện này nên tham khảo kỹ thuật thiết bị y tế để lựa chọn loại dây cabs điện, các thiết bị phụ trợ phư hợp như: ổn áp, Atomat, máy phát dự phòng…

2. Cấp phép an toán bức xạ từ Sở khoa học công nghệ

Do thủ tục này khả phức tạp nên ngay khi xác định được loại thiết bị sẽ mua thì các phòng khám nên tiến hành làm hồ sơ trước, đến khi máy lắp xong thì mời sở KHCN về thẩm định. Nhưu vậy để rút ngắn thời gian lấy giấy phép phóng xạ để hoàn thiện hồ sơ cấp phép hoạt động phòng khám với Sở Y Tế.

3. Thành lập công ty hoặc hộ kinh doanh

Bước này hầu như các chủ phòng khám đều lùng túng, không biết nên thế nào cho hợp lý. Nhưng mọi người cần biết một số vấn đề sau:

– Đăng ký kinh doanh là bắt buộc, đăng ký hộ cả thể hoặc doanh nghiệp và nó không phải là giấy phép hoạt động.

– Khám chưa bệnh tư nhân được nhà nước khuyến khích đầu tư, gần như không mất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế phải đóng không đáng kể là: môn bài, môi trường, VAT…

– Giấy phép kinh doanh khác với giấy phép của Sở Y tế. Thông thường giấy phép kinh doanh “ khám chữa bệnh “ là nghanh nghề có điều kiện, chỉ được cấp đăng ký kinh doanh kho có giấy phép từ SYT.

– Nếu chỉ là phòng khám nhỏ, chuyên khoa và quy mô gia đình thì chỉ cần đăng ký kinh doanh hộ cá thể để tiện quản lý và khai báo với cơ quan chức năng.

– Nếu có khám bảo hiểm, hoặc phòng khám đa khoa thì nên thành lập luôn công ty và phòng khám trực thuộc công ty. Chỉ khi có dấu của công ty mới được xuất hóa đơn khi khám dịch vụ, khám bảo hiểm…

Khi đã thành lập công ty thì các phòng khám cũng nên có một kế toán có kinh nghiệm, hoặc nếu không thì nhờ các công ty dịch vụ làm thuế.

– Nếu muốn có cơ sở pháp lý để ký hợp đồng với nhân sự, công ty cung cấp dịch vụ thì cứ thành lập công ty trước. Tuy nhiên không khai báo khám chữa bệnh để tránh điều kiện kinh doanh, sau này bổ sung nghành nghề kinh doanh vào giấy phép kinh doanh đơn giản hơn nhiều.

4. Xin cấp phép phòng khám

Tốt nhất, thông qua các mối quan hệ hãy đến Phòng hành nghê Y để gặp cán bộ phụ trách của SYT nhờ họ tư vấn phù hợp với điều kiện và đúng pháp luật. Tuy nhiên các phòng khám cần chú ý, ban đầu nên đăng ký tôi thiểu để giảm bớt các điều kiện khó khăn như nhân sự: làm nhau vậy để nhanh chóng đi vào hoạt động, vừa hoạt động vừa hoàn thiện và đăng ký thêm sau.

PHẦN II: CÁC LƯU Ý CƠ BẢN KHI MUA SẮM THIẾT BỊ Y TẾ CHO PHÒNG KHÁM
1. Máy siêu âm

Máy siêu âm là thiết bị phổi biến nhất bởi khả năng khảo sát nhiều bệnh lý và gần như không độc hại. Vốn đầu tư không quá lớn, đa số năng trong khả năng của các Phòng khám. Mức phí thu của bệnh nhân khá tốt, chi phí bảo trì không cao và gần như không mất tiêu hao nên máy siêu âm vẫn là nguồn thu chủ đạo, ví như con gà để trứng vàng của các Phòng khám hiện nay. Thị trường có thể nói đã bảo hòa nhà cung cấp, có nghĩa là hầu như trên thế giới có bao nhiêu hãng sản xuất máy siêu âm thì có bấy nhiêu hãng ở Việt Nam. Có quá nhiều sự lựa chọn dẫn đến một số bác sỹ chưa có kinh nghiệm vẫn còn lúng túng, hiểu đầy đủ về các hãng sản xuất để đưa ra lựa chọn phù hợp không phái việc đơn giản.

Các lưu ý cần chú ý khi mua máy siêu âm

1.1 Thông số kỹ thuật

– Lựa chọn model, hãng sản xuất phù hợp với tài chính và khả năng khai thác.

– Xuất xứ: máy đó sản xuất ở đâu? Gần đây rất nhiều hãng nổi tiếng như GE, Philps, Siemen đã sản xuất thiết bị ở Trung Quốc. Ai nói thế nào đi nữa thì chất lượng của các máy sản xuất tại Trung Quốc cũng không thể bằng sản xuất tại CHÍNH QUỐC của các hãng đó.

– Tính năng quan trọng: 2D hay 4D, cần có 5D (HDlive), Doppler màu, tim nhưng có kèm CW (doppler liên tục) không

– Cấu hình: Option số đầu dò, phần mềm chuyên sâu

Ở máy siêu âm, chúng ta cần phân biệt 2 vấn đề rất cơ bản mà rất nhiều người vẫn nhầm lẫn, ngay cả bác sỹ chẩn đoán hình ảnh.

Nguyên lý cơ bản của máy siêu âm là đầu dò phát sóng siêu âm đồng thời thu nhận về tín hiệu phản hồi. Mật độ và tính sinh học của các mô trong cơ thể khác nhau sẽ có mức hấp thu và phản hồi âm khác nhau. Từ đó, máy sẽ tái tạo lại tín hiệu đó là quy ước ra tín hiệu số dưới dạng:

– Siêu âm mầu phủ, màu nền, Doppler màu hay đen trắng ?

Trừ Doppler màu mới thật sự có nghĩa nghĩa trong siêu âm tim mạch, đàn hồi mô và một số ứng dụng chiêu sâu còn lại các dạng màu khác gần như không có tác dụng. Bản chất của các đo đạc, tính toán vẫn phải thực hiện trên 2D đen trắng.

– Siêu âm 2D, 3D, 4D, 5D

Thật ra, tất cả hình ảnh chúng ta nhìn trên màn hình máy siêu âm ( ảnh hay gọi là 3D, 4D, 5D ) đó là hình ảnh 2D bởi nó chỉ có 2 chiều không gian. Nói đến 3D, là nói đến công nghệ để tái tạo hình ảnh trên máy siêu âm chủ không phải chỉ hình ảnh ta nhìn thấy. Còn 4D, hay 5D là thuật ngữ chỉ thấy dùng ở Việt Nam và nó dễ gây hiểu lầm. ( xem thêm về máy siêu âm tại đây )

1.2 Thương hiệu và giá cả

– Thương hiệu Trung Quốc, giá từ thấp tới cao và chất lượng chấp nhận được theo tầm tiền. Các thương hiệu nổi tiếng như: Mindray, Chison, SonoScape…loại 4D trung bình có mức giá trên dưới 400 triệu.

– Thương hiệu Hàn Quốc, giá từ trung bình đến cao và chất lượng khá tốt. Thực ra tại Hàn Quốc chỉ có thương hiệu Medison, hiện bị Samsung mua lại thành Samsung Medison có chất lượng tốt. Còn thương hiệu mưới như Ecube của hãng Alnipion thì chất lượng thế hệ đầu khá tệ, hiện tại chỉ xếp tương đương với các thương hiệu lớn của Trung Quốc ( thua Mindray ). Giá bán máy 4D tầm thấp khoảng trên dưới 500 triệu đồng.

– Thương hiệu nổi tiếng từ G7, giá cao nhưng chất lượng tốt và nhiều công nghệ hiện đại. các thương hiệu hàng đầu thế giới là: GE, Siemens, Philips, Toshiba… loại 4D tầm thấp khoảng trên dưới 700 triệu.

2. Máy chụp X-Quang

Nếu xét hiệu quả riêng từng thiết bị thì máy XQ đầu tư không quá đắt nhưng phụ kiện, giấy phép hoạt động…tương đối phức tạp. Quá trình vận hành lại dễ bị lỗi và hiệu quả kinh tế không cao. Tuy nhiên, máy XQ là công cụ không thể thiếu của một phòng khám quy mô. Nó hỗ trợ rất nhiều trong chẩn đoán, điều trị cho bệnh nhân. XQ sẽ thu hút được các dịch vụ khác như: Chấn thương, Hô hấp, Thần kinh, xương khớp… Lợi nhuận sẽ sinh ra từ các dịch vụ kéo theo đó.

Các lưu ý cần chú ý khi mua máy Xét nghiệm X-quang

2.1 Đặc tính kỹ thuật

Thời gian gần đây, nhiều phòng mạch tư bắt đầu nâng cấp bộ chuyển sổi X-Quang thường thành số hóa.

Có một số câu hỏi hay gặp là:

– Máy X-Quang cũ của tôi là loại thấp tần có nâng cấp lên số hóa được không ?

Trả lời: hoàn toàn được. Tuy nhiên chất lượng phụ thuộc vào máy phát tia còn tốt hay không, nếu không tốt có thể hiệu chỉnh hoặc sửa chữa để trở lại công suất mong muốn.

– Nâng cấp lên số hóa có những loại nào và giá thành bao nhiêu ?

Có 2 loại công nghệ để nâng cấp lên X-Quang số là: CR và DR 

Giá thành: CR khoảng 280 – 320 triệu, có 2 hãng hay gặp là AGFA và Fujifiml. Giá một tấm DR chưa bao gồm máy tính, máy in phim vào khoảng 350 – 550 triệu tùy hãng, trên thị trường chủ yếu dùng các tấm của Hàn Quốc có giá thành rẻ nhưng chất lượng tốt như: Viework, DRTECH, Atlaim… ngoài ra còn các hãng như Fuji, Canon, Varian…

– Lựa chọn model, hãng sản xuất phù hợp với tài chính và khả năng khai thác.

– Loại thấp tần hay cao tần

– Công suất phát tia: 200/300/500 mmA

– Cấu hình: hầu hết các máy X-Quang đều có cấu hình tiêu chuẩn như nhau, khác nhau ở một số lựa chọn thêm như: Bucky chụp phổi, có tấm nhận ảnh số DR đi kèm không…

– Một lưu ý nhỏ khác là: máy có giá đỡ bóng phải gắn trần hay gắn tường hay gắn bàn chụp… nó ảnh hưởng đến thiết kế phòng của bạn

2.2 Thương hiệu và giá thành

– Xuất xứ Trung Quốc: loại thấp tần, rất ít hãng còn sản xuất trong đó có Gionghua, TR với các dòng 200-300 mmA và giá thành từ 160-190 triệu. Loại Cao tần của Trung Quốc có chất lượng khá tốt nhưng do giá thành tương đương với các sản phẩm từ Hàn Quốc nên cũng rất ít trên thị trường.

– Xuất xứ Hàn Quốc: Hàn Quốc là quốc gia rất mạnh về X-Quang, họ có nhiều hãng sản xuất nhất và cũng sản xuất OEM cho rất nhiều hãng nổi tiếng của G7 như: Toshiba, GE, Philips. Máy X-Quang Hàn Quốc có mẫu mã rất đẹp, ía thành hợp lý và độ bền cao nên rất phù hợp để đầu tư. X-Quang Hàn Quốc chỉ có loại cao tần, giá thành từ 360 – 950 triệu.

– Xuất xứ G7: các hãng nổi tiếng như Shimadzu, Hitachi, Siemen… có độ bần cao, an toàn cho người sử dụng nhưng giá thành cũng rất cao.

3. Máy xét nghiệm huyết học

Xét nghiệm huyết học là một cận lâm sàng thường quy, có nhiều ý nghĩa trong chẩn đoán và hiệu quả kinh tế cao trong khi chi phí đấu tư lại không lớn. Trên thị trường có các dòng máy xét nghiệm của Trung Quốc ( Mindray, Rayto, Urit… ) có giá thành máy và hóa chất rẻ nhưng chất lượng khá tốt, phù hợp với các phòng khám quy mô vừa và trung bình.

Các lưu ý cần chú ý khi mua máy Xét nghiệm huyết học

3.1 Đặc tính kỹ thuật

– Tốc độ Test / h: loại 1 buồng đếm thường có tốc độ 30 test/h, 2 buồng đếm là 60 test/h.

Giá cũng hãng, chênh lệch nhau khoảng 15-20%. Dựa vào lượng bệnh nhân làm xét nghiệm trong ngảy ( chủ yếu buổi sáng ) mà các phòng khám lựa chọn cho phù hợp. Khác với xét nghiệm sinh hóa máu, một lần chạy 1 test/1 bệnh nhân ( sinh hóa mỗi lần chạy là 1 chỉ số ).

– Công nghệ đo bằng trở kháng hay Laser ?

Với các cơ sở y tế nhỏ và vừa thì đa số sử dụng loại công nghệ đo trở kháng. Ưu điểm là giá thành rẻ, đáp ứng được yêu cầu cơ bản. Công nghệ Laser có giá thành đắt đỏ gấp 2-3 lần, có độ chính xác cao và chỉ phù hợp các cở sở y tế lớn hoặc chuyên sâu về huyết học truyền máu.

– Có bao nhiêu thông số xét nghiệm ?

Các máy huyết học hiện nay có các thông số từ xét nghiệm: 18, 19, 20… đến 27 thông số.

Với các phòng khám, cở sở y tế thông thường thì chỉ cần các máy có 18 đến 23 thông số. Các máy cao cấp có các chỉ số chuyên sâu ( các máy Laser ) như: hồng cầu non, hồng cấu lưới… các chỉ số này chuyên sâu trong huyết học và truyền máu, phù hợp với các cơ sở y tế lớn và chuyên sâu. Các máy cao cấp này có giá thành đắt đỏ, có khi lớn tới vài tỷ đồng.

– Số thành phần bạch cầu và biểu đồ

Thông thường các máy trở kháng, có 3 thành phần bạch cầu và 3 biểu đồ. Các máy Laser cao cấp thường có 5 thành phần bạch cầu và 5 biểu đồ.

– Hóa chất mở hay đóng ?

Hầu hết các máy tầm trung bình và thấp đều sử dụng hóa chất mở bởi thành phần hoạt chất chính của các hãng bắt buộc như nhau ( bởi tất cả đều cùng nguyên lý ). Tuy nhiên một số hãng có thêm các thành phần khác để phù hợp với máy của mình nên máy chỉ chạy chính xác bằng hóa chất chính hãng.

Trong đó, một số hãng thì lại “ bắt đóng “ hóa chất của mình bằng cách tích hợp đầu đọc mã vạch để nhận diện hóa chất. Mỗi mã vạch máy cho chạy được bao nhiêu Test, kể cả còn thừa cũng không chạy được. Thường thì hóa chất đóng sẽ bị hãng ép giá có, máy có thể rẻ hơn nhưng chủ yếu các công ty bán hóa chất.

3.2 Thương hiệu và giá thành

– Các thương hiệu nổi tiếng của Trung Quốc, phù hợp với cơ sở y tế nhỏ: Mindray, Rayto, Urit, Dirui

Giá thành dòng 3 thành phần bạch cầu và công nghệ trở tháng từ 90 – 125 triệu. Loại 5 thành phần bạch cầu, công nghệ Laser từ 270 – 450 triệu

– Các thương hiệu hàng đầu thế giới, phù hợp với cở sở y tế lớn: Sysmex, Abbot, Backmancounter…

Giá thành dòng 3 thành phần bạch cầu và công nghệ trở tháng từ 165 – 225 triệu. Loại 5 thành phần bạch cầu, công nghệ Laser có rất nhiều phân khúc và giá thành từ 450 – 2.5 tỷ

4. Xét nghiệm sinh hóa máu

Máy sinh hóa là thiết bị không thể thiếu trong chẩn đoán và điều trị. Những phòng khám lớn, có điều kiện thì nên đầu tư máy Sinh hóa tự động ngay từ đầu, vừa tiết kiệm nhân sự, hóa chất và kết quả lại chính xác hơn. Máy sinh hóa máu là thiết bị chiếm tỷ trọng tiêu hao lớn nhất cũng có hiệu quả kinh tế cao nhất. Nếu khai thác tốt thì có thể nói, doanh thu từ xét nghiệm sinh hóa chỉ đứng sau siêu âm trong số các cận lâm sàng thông thường.

Các lưu ý cần chú ý khi mua máy Xét nghiệm sinh hóa máu

4.1 Về đặc tính kỹ thuật

Một đặc điểm rất quan tọng khi đầu tư máy sinh hóa đó là số test sử dụng / mỗi giờ. Khác với xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa thì mỗi lần máy chạy được 1 chỉ số. Trong khi đó, mỗi bệnh nhân cóa thể làm 1 hoặc nhiều chỉ số khác nhau tùy vào bệnh lý. Do vậy, tính toán chính xác số test/ngày để đầu tư là rất khó. Đó là còn chưa kể tới mỗi loại chỉ số có thời gian ủ và đo khác nhau.

Tuy nhiên, ta có thể ước lượng tương đối dựa trên nguyên tắc, mỗi bệnh nhân sẽ làm từ 3-8 chỉ số để lựa chọn thiết bị. Trên thực tế chúng tôi thấy, với phòng khám có từ dưới 30 lượt khám thì chỉ cần đầu tư 01 máy sinh hóa bán tự động, từ 30-60 bệnh nhân thì nên đầu tư một máy sinh hóa tự động công suất 150-200 test/h và tăng dần. Để đề phòng rủi ro máy tự động hỏng, mỗi phòng khám có thể đầu tư thêm một máy sinh hóa tự động, vừa dự phòng lại vừa sử dụng lúc máy tự động quá tải.

4.2 Thương hiệu và giá cả

– Thương hiệu của Trung Quốc, có giá rẻ nhưng chất lượng khá tốt và phù hợp với phòng khám quy mô nhỏ hoặc trung bình như: Mindray, Rayto, Dirui… Máy bán tự động có từ 35 – 50 triệu, máy tự động loại 200 test/h có giả khoảng 270-300 triệu.

– Thương hiệu từ G7, có giá đắt đỏ nhưng bù lại có chất lượng tốt. Dòng bán tự động G7 có giá từ 70-125 triệu, tự động thì có nhiều mức giá nhưng rất đắt đỏ và chỉ phù hợp với phòng khám quy mô lớn. Nếu là đầu tư cho phòng khám thì sinh hóa bán tự động nên đầu tư theo cấp độ ( 1 sao, 2 sao… ) theo phân loại của chúng tôi ở bài viết này.

– Khi lựa chọn máy sinh hóa cũng cần quan tâm đến hóa chất máy sử dụng là đóng hay mở, 100% máy bán tự động ngày nay đều chạy hóa chất mở, chỉ 1 số máy của Siemens, Roche, Abbot… là chạy hóa chất đóng. Và tất nhiên ta nên lựa chọn các dòng máy chạy được hóa chất mở để không phụ thuộc vào 1 hãng nào đó với giá thành thường là rất cao.

5. Máy xét nghiệm nước tiểu

Máy xét nghiệm nước tiểu đầu tư ít, chi phí vận hành thấp và hiệu quả kinh tế rất cao nên là thiết bị không thể thiếu trong các phòng khám.

Các lưu ý cần chú ý khi mua máy Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu

5.1 Đặc tính kỹ thuật

– Về tốc độ

Máy sinh hóa nước tiểu chủ yếu sử dụng công nghệ “ phản xạ quang kinh điển ” và xét nghiệm dạng định tính nên không có gì phức tạp. Hầu hết các loại máy trên thị trường đều cho kết quả tin cậy, độ bền cao. Khi đầu tư máy nước tiểu cần chú ý tới tốc độ test/h của máy. Thông thường, các máy có tốc độ từ 60 – 800 test/h. Với các phòng khám thì tốc độ chỉ cần từ 60 test/h là đủ công suất, với các phòng khám lớn thì có thể lên 300 test/h.

– Số các chỉ số xét nghiệm

Trên thị trường có các loại máy chạy được 11, 12, 13 và 14 thông số. Tuy nhiên, ý nghĩa chấn đoán thì thường chỉ cần 10 chỉ số. Ngoài ra bảo hiểm Y tế cũng chỉ đồng ý tính chúng cho 1 loại, không phân biệt chỉ số nên số chỉ số không thật sự quan trọng.

5.2 Thương hiệu và giá thành

– Thương hiệu Trung Quốc, giá máy và que rẻ như: Mindray, Rayto, Urit… giá máy từ 10-13 triệu loại 60 test/h. Giá que thử loại 11 thông số từ 1.600 – 2.700 /que.

– Thương hiệu Hàn Quốc, giá máy và que hợp lý và chất lượng tốt như: SD, DFI, Humasis… giá máy loại 60 test/h từ 15-17 triệu, loại 300 – 800 test/h từ 21 – 30 triệu. Giá que loại 11 thông số giao động 3.500 – 6500 /que.

– Thương hiệu G7, giá máy và qua khá cao đặc biệt là giá que: Siemen, Abbot, Roche, Human… có giá thành từ 25-45 triệu. Giá que từ 6.500 – 12.500.

Các máy tự động hoàn toàn có nhiều ưu điểm nhưng giá thành máy và que rất cao, phù hợp với các cơ sở y tế lớn có lượng bệnh nhân đông. Các máy này không cần thiết và không phù hợp để trang bị ở các phòng khám.

6. Máy soi tai mũi họng

Trước đây, do việc nhập khẩu khó khăn nên trên thị trường rất ít các dòng máy phân khúc thấp. Hầu hết trong số đó lại không có giấy tờ lưu hành hợp lệ hoặc nhái hoặc nhập lậu. Thời gian gần đây, thực hiện theo nghị định 36, máy TMH được xếp nhóm A nên việc nhập khẩu trở nên dễ dàng hơn. Trên thị trường hiện tại xuất hiện thêm hàng chục hãng mới với nhiều cấu hình và mức giá cũng rẻ hơn.

Thời gian gần đây, mốt số hãng giới thiệu mấy soi TMH ống mềm. Loại này chất lượng hình ảnh không quá nhiều sự khác biệt nhưng khả năng thăm khác tốt hơn, đi vào nhiều góc ngách hơn. Và có lẽ ý nghĩa lớn hơn của nó chính là phục vụ rất tốt cho “ nội soi can thiệp “

Các lưu ý cần chú ý khi mua máy Nội soi Tai Mũi Họng

6.1 Đặc tính kỹ thuật

Đối với các thiết bị chẩn đoán hình ảnh bằng Camera nói chung và TMH nói riêng thì ta cần quan tấm đến độ phân giải, nó là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng của Camera. Tuy nhiên, để hình ảnh đẹp cần nhiều yếu tố khác như, công nghệ Camera, nguồn sáng, ống soi, dây dẫn sáng…

– Camera

các Camera thường, độ phân giải thường < 700 Tvline. Độ phân giải HD là 720Tv line, Full HD là 1080 Tv line. Độ phân giải ngang nhân với độ phân giải dọc ra số CHẤM, mỗi chấm là 1 triệu điểm ảnh. Một số nhà sản xuất ( hay gặp Trung Quốc ) sử dụng phần mềm để nâng cao độ phân giải lên, đó là độ phân giải số chứ không phải thực. Chắc năng của Camera: dừng hình, chia hình và cân bằng trắng ( WB ) là các tính năng nâng cao và hay gặp trên các Camera.

– Nguồn sáng

Trong máy soi Tai mũi họng: trước đây, đa số dùng nguồn Halogen nhưng loại nguồn này có nhược điểm là nóng, nhanh hỏng bóng. Hiện nay công nhệ LED thay thế chủ yếu trong các máy nội soi tai mũi họng, giá thành hợp lý tuổi thọ lại cao. Nguồn sáng máy TMH tính theo công suất W, công suất càng cao thì độ sáng càng lớn. Chất ngjc ủa nguồn sáng được đo bằng 2 chỉ số cơ bản cường độ sáng LUX và nhiệt độ màu K.

– Ống nội soi

Hiện nay, hầu hết các ống soi đều sản xuất tại Trung Quốc. Một số nhà sản xuất máy của Trung Quốc cũng mua lại từ các hãng của Trung Quốc. Một số hãng lớn sản xuất ống soi nhưng giá thành rất đắt đỏ như: Karl Storz – Đức, Olympus – Nhật… Ống soi có 3 thông số quan trọng là: dộ dài, đường kính kênh sáng, góc chiếu. Cấu hình tiêu chuẩn theo máy là: ống tai mũi người lớn ( 175mm x 40mm x 0o), ống họng ( 175mm x 6mm x 70o ). Tuy nhiên, ống soi Nhi hay được dùng hơn nên hoặc là ngay từ đầu đổi ống tãi mũi người lớn sang ống tai mũi nhi ( 110mm x 2.7 mm x 0o ). Hoặc mua thêm 1 ống Nhi cho đầy đủ.

Lưu ý: ống soi tai mũi họng rất dễ hỏng, nhất là khi đang bị nóng. Các tác động cơ học như: cắn, uốn cong, va đạp, rơi… của người sử dụng là nguyên nhân chính hỏng ống soi. Và hầu như các lỗi của người sử dụng không được bảo hành

6.2 Thương hiệu và giá cả

– Thương hiệu Trung Quốc, chất lượng chấp nhận được và giá thành rẻ: Shrek, Ouman, Aokace… loại cấu hình thấp có giá thành khoảng 50 triệu / bộ. Phù hợp các phòng khám có vốn đầu tư ít.

– Thương hiệu Hàn Quốc, chất lượng tốt và giá thành hợp lý: Chamed, Medstar, provix… loại cấu hình thấp có giá thành 90 – 150 triệu / bộ. các dòng máy của Hàn Quốc phù hợp với các cơ sở y tế từ nhỏ tới lớn.

– Thương hiệu nổi tiếng thuộc G7, giá thành quá cao: Karl Storz, Olympus, Stryker… loại cấu hình thấp có giá trên dưới 300 triệu / bộ. Phù hợp các cơ sở y tế lớn, chuyên sâu về tai mũi họng.

7. Máy nội soi tiêu hóa ống mềm

Nội soi tiêu hóa là thủ thuật không quá khó nhưng nhiều rủi ro khi thực hiện. Ngày nay, hầu như các cơ sở y tế loén đều áp dụng phương pháp “ Nội soi gây mê “. Nội soi gây mê vừa an toàn cho bệnh nhân vừa chấn đoán kỹ và lại bảo vệ được ống soi. Yêu cầu kỹ thuật cao, rủi ro lại nhiều nên nhiều phòng khám đa khoa hiện nay vẫn chưa chua trọng để đầu tư. Lĩnh vực nội soi ống mềm cho đến nay, Nhật Bản vẫn là nước chiếm ưu thế tuyệt đối với phần lớn thị phần trên thị trường. Bao gồm sự thống trị của 3 hãng chính: Olympus, Pentak, Fujinon

Trên thị trường, các cơ sở y tế tư nhân không cần khai bảo bảo hiểm Y tế vẫn chủ yếu của dụng các dòng máy cũ nhập lậu từ Nhật, điển hình là: CV-240, CV-260, CV-180 của Olympus. Các máy này chất lượng vẫn rất tốt, giá thành chỉ 25-30% so với mới nên được ứu tiên lựa chọn nếu không cần kháo báo với bảo hiểm y tế về hồ sơ, xuất xứ.

Các lưu ý cần chú ý khi mua máy Nội soi tiêu hóa ống mềm

7.1 Đặc tính kỹ thuật

– Loại 1 thớt hay 2 thớt ?

Hệ thống một thớt thì Camera, nguồn sáng được tích hợp chung một khối. Dạng này thường là các dòng máy phân khúc thấp của mỗi hãng, chất lượng hình ảnh ở mức đủ dùng. Loại 2 thớt thì khối nguồn, khối xử lý ảnh tách rời nhau và có giá thành cao hơn.

– Độ phân giải của Camera, như phần máy soi TMH chúng tôi đã trình bày. Độ nét của hình ảnh phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, độ phân giải của Camera. Hiện nay trên thị trường đã dần xuất hiện các loại có hình ảnh từ HD, Full HD rồi 2K hoặc 4K. Thậm chí, tương lai gần máy nôi soi 3D sẽ dần phioor biến.

– Trong nội soi tiêu hóa ống mềm, độ phân giải của Camera không phải là yếu tố quyết định. Quan tọng hơn vẫn là chất lượng hình ảnh nội soi, đó là: độ trung thực của màu sắc, độ sâu của hình ảnh. Các máy Trung Quốc có độ phân giải cao nhưng thường hình ảnh ra không đẹp, các máy của Nhật tuy có độ phân giải thấp hơn nhiều nhưng hình ảnh ra cực kỳ sắc nét và sâu.

Ví dụ: một Camera Full HD của Trung Quốc hình ảnh chưa chắc đẹp bằng loại có độ phân giải < 500 Tvline của Olympus.

– Công nghệ chẩn đoán ung thư sớm: mốt số máy cao cấp đời mới của các hãng có tích hợp công nghệ chẩn đoán ung thư sớm, đi đầu là công nhệ NBI của Olympus Nhật. Đây là công nghệ nhuộm mô, bằng phần mềm kết hợp với phần cứng. Giá thành các máy này rất cao, đắt hơn khoảng 20% so với máy không có công nghệ này.

7.2 Thương hiệu và giá cả

– Thương hiệu Trung Quốc, giá rẻ hơn nhưng chất lượng không ổn: Aohua, Huger, SonoScape… với giá thành rẻ hơn không đáng kể nhưng chất lượng khá kém. Một số phòng khám, bệnh viện vẫn mua để lấy hồ sơ đăng ký bảo hiểm, sau đó mua thêm 1 bộ cũ của Nhật để làm khi bộ mới hỏng hóc.

– Thương hiệu nhật: theo đánh giá, thứ tự các hãng như sau 1 Olympus, 2 Pentak, 3 Fujinon. Các hãng này có giá thành và chất lượng chênh lệch nhau không nhiều, mua hãng nào phụ thuộc vào dịch vụ của Đại lý ở Việt Nam. Tất nhiên, hãng càng nổi tiếng và càng nhiều người dùng thì tiêu hao thây thế và sữa chữa càng dễ. Lúc máy hỏng mới thấm rõ tới điều này vì sữa chữa nội soi tiêu hóa là rất tốn kém và lại dễ bị trục trặc.

8. Máy điện tim

Điện tim là thiết bị thăm dò chức năng khá phổ biến, tuy nhiên để khai thác hết tính năng của máy thì không hề đơn giản. Máy điện tim trên thị trường có rất nhiều loại, tính năng cơ bản không có gì quá khác biệt. Một số máy thế hệ mới có tích hợp Wifi để kết nối với các thiết bị thông minh.

Các lưu ý cần chú ý khi mua máy Điện tim

8.1 Tính năng kỹ thuật

Máy điện tim chia ra theo số kênh / cần/ đạo trình, bao gồm: 1, 3, 6, 12 kênh. Loại 1 kênh gần như không còn đực sử dụng, các phòng khám thì đa số là chọn loại 3 kênh hoặc 6 kênh. Số lênh càng nhiều thì tốc độ ghi càng nhanh, do đồng thời ghi được nhiều đạo trình nên trong một số trường hợp máy càng nhiều kênh càng có ý nghĩa chẩn đoán tốt hơn.

8.2 Thương hiệu và giá cả

Trên thị trường có rất nhiều hãng, nhiều xuất xứ và mẫu mã

– Xuất xứ Trung Quốc, giá rẻ chất lượng chấp nhận được: Biocare, Mindray, Zoncare… giá loại 3 kênh từ 12-19 triệu, 6 kênh từ 21-30 triệu, 12 kênh từ 30-45 triệu

– Xuất xứ Hàn Quốc, giá hợp lý và chất lượng tốt: Bionet, Mediana, Bistos… Giá cao hơn cùng loại của Trung Quốc 20-30%

– Xuất xứ G7, giá cao nhưng chất lượng tốt: Nihon Koden, Fukuda, Drager…

9. Máy soi Cổ tử cung

Trên thị trường có quá nhiều loại máy soi cổ tử cung và có thể nói là khá lộn xộn. Nhiều camera xuất xứ trôi nổi từ Trung Quốc, không có hãng sản xuất. Giá mình camera loại này có giá chỉ dưới 10 triệu đồng và thường không có giấy tờ ( nhập lậu ). Một bộ Nội soi cổ tử cung đầy đủ, xuất xứ Trung Quốc có chất lượng tốt giá chỉ khoảng trên 40 triệu. Một số hãng của Trung Quốc như: Kernel, Lian Chuang, Penkang… được bán phổ biến ở Việt Nam.

Ngoài ra, có một số hãng từ Mỹ, Úc có giá thành trên dưỡi 100 triệu như: Gold Way, Promid, Medgyn… Tuy nhiên, với phòng khám thì chỉ cần các máy chất lượng, thương hiệu và đủ giấy tờ từ Trung Quốc là đủ dùng.

10. Dao điện sản khoa

Đây là loại máy không thể thiếu trong điều trị các bệnh lý phụ khoa phổ biến như: Viêm lộ tuyến, Sùi mão gà, Polyp, U nang… Nếu không sử dụng máy này thì nhiều bệnh lý trên rất khó điều trị triệt để bằng nội khoa thông thường. Điều trị bằng Dao cao tần ( dạng dao mổ ) nếu không cẩn thận rất dễ để lại tai biến đặc biệt gây sẹo làm cứng cổ tử cung, ảnh hưởng đến việc sinh nở.

Mấy năm gần đây xuất hiện máy “ đốt hồng ngoại “ sử dụng ánh sáng mạnh làm bỏng độ 1-2 tổ chức nên rất hiệu quả trong điều trị “ Viêm Lộ Tuyến “. Ngoài ra còn một số thiết bị khác như: máy áp lạnh, máy Laser… cũng được sử dụng rộng rãi trong một số trường hợp cụ thể

11. Ghế nha khoa

Đa số các ghế Nha khoa hiện có trên thị trường chủ yếu xuất xứ từ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trong hệ thống y tế tư nhân thường sử dụng các ghế ‘bãi’ của Nhật, hoặc ghế Trung Quốc.

Giá ghế bãi của Nhật dao động từ 65-95 triệu tùy chất lượng còn ghế Trung Quốc có già từ 35-65 triệu. Ghế nha khoa cấu tạo khá đơn giản nên cũng ít khi xảy ra lỗi. Việc bảo dưỡng, sửa chữa cũng không tốn kém như các thiết bị khác.

PHẦN III: XÂY DỰNG DANH MỤC VÀ DỰ TOÁN THIẾT BỊ Y TẾ CHI TIẾT

Chúng tôi chỉ xây dựng dự toán cho những mô hình điển hình, các mô hình khác mọi người có thể cắt ghép cho phù hợp với nhu cầu. Các mô hình Sản, Nội khoa, Nhi khoa, TMH… hoặc quy mô khác có thể được cắt ghép từ các mô hình ở thêm để tự xây dựng cho mình 1 mô hình mới. Sau đây là một số dự toán mẫu:

I- CHO PHÒNG KHÁM ĐA KHOA

1. Danh mục, dự toán cho Phòng khám đa khoa quy mô nhỏ – Hạng 1 sao

– Tổng dự toán 1.200.000.000 VND

Bao gồm các thiết bị có mức giá trung bình, chủ yếu là xuất xứ Trung Quốc và Hàn Quốc. Siêu âm 4D, xét nghiệm cơ bản

– Các thiết bị cơ bản

Siêu âm 4D, máy xét nghiệm cơ bản, X-Quang số hóa, nội soi tiêu hóa…

2. Danh mục, dự toán cho Phòng khám đa khoa quy mô trung bình – Hạng 2 sao

– Tổng dự toán 2.300.000.000 VND

Bao gồm các thiết bị có mức giá khá cao, máy siêu âm X-Quang xuất xứ G7/Hàn Quốc và một số còn lại Trung Quốc.

– Các thiết bị cơ bản

Siêu âm 4D, đủ máy xét nghiệm, X-Quang số hóa, nội soi tiêu hóa…

– Các thiết bị chuyên sâu khác

Đo loãng xương, lưu huyết não, điện não

3. Danh mục, dự toán cho Phòng khám đa khoa quy mô lớn – Hạng 3 sao

– Tổng dự toán 4.300.000.000 VND

Bao gồm các thiết bị có mức khá cao, chất lượng tốt và thương hiệu nổi tiếng như: GE, Simens, Philips, Sysmex…

– Các thiết bị cơ bản

Siêu âm 4D, xét nghiệm cao cấp, X-Quang số hóa… các thiết bị có cấu hình trung bình của nhưng chất lượng rất tốt

– Các thiết bị chuyên sâu khác

Ở cấu hình 2 sao và 3 sao, danh mục thiết bị không có nhiều sự thay đổi mà sự khác nhau về giá thành nằm ở lựa chọn thương hiệu của thiết bị.

4. Danh mục, dự toán cho Phòng khám đa khoa quy mô rất lớn – Hạng 4 sao

– Tổng dự toán 11.200.000.000 VNĐ

Bao gồm các thiết bị có mức khá cao, chất lượng tốt và thương hiệu nổi tiếng như: GE, Simens, Philips, Sysmex…

– Các thiết bị cơ bản

Siêu âm 4D, xét nghiệm cơ bản ( sinh hóa, huyết học, nước tiểu, miến dịch nhanh ), X-Quang số hóa…

– Các thiết bị chuyên sâu khác

Có máy chụp cắt lớp vi tính 2-4 dãy, xét nghiệm miễn dịch tự động

5. Danh mục, dự toán cho Phòng khám đa khoa quy mô rất lớn – Hạng 5 sao

– Tổng dự toán 28.600.000.000 VNĐ

– Các thiết bị cơ bản

Bao gồm các thiết bị có mức rất cao, chất lượng tốt và thương hiệu nổi tiếng như: GE, Simens, Philips, Sysmex…

Siêu âm 4D, xé đầy đủ xét nghiệm tiên tiến nhất, X-Quang số hóa…

– Các thiết bị chuyên sâu khác

Có máy chụp cắt lớp 2-4 dãy, cộng hưởng từ 1.5 testa, xét nghiệm miễn dịch tự động, nội soi chẩn đoán ung thư sớm

II- CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA

1. Tổng dự toán chi tiết thiết bị cho Bệnh viện đa khoa 200 gường: 50.000.000.000 VNĐ

2. Tổng dự toán chi tiết thiết bị cho Bệnh viện đa khoa 500 gường: 226.000.000.000 VNĐ

Máy chụp cộng hưởng từ (MRI) là một trong những trang thiết bị có giá trị đầu tư lớn nhất. Tuy nhiên trên thị trường hiện nay có nhiều hãng sản xuất, nhiều model với những công nghệ, tính năng, thông số kỹ thuật, giá thành…khác nhau. Để giúp nhà đầu tư, lãnh đạo bệnh viện, các bác sỹ có cái nhìn tổng quan nhất, An Sinh medical xin giới thiệu một số tiêu chí trong việc lựa chọn máy MRI vừa đảm bảo nhu cầu chẩn đoán vừa đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Hệ thống chụp MRI 1.5T của Siemens

1. Tiêu chí về ứng dụng, chẩn đoán lâm sàng

Máy chụp cộng hưởng từ (MRI) có một ưu điểm hơn một số phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác đó là độ tương phản rõ rệt giữa các loại mô từ mô mềm, dịch trong tổn thương… tuy nhiên với các chất vôi như xương, hình xơ vữa động mạch có đóng vôi thì hình ảnh của nó kém so với CT scan. Do đó MRI rất có giá trị trong chẩn đoán các tổn thương của phần mềm, hệ thống mạch máu, hệ thống thần kinh và khớp xương.

Hiện nay người ta đánh giá khả năng chụp của máy chụp cộng hưởng từ qua đơn vị tính cường độ từ trường là Tesla. Trước đây khi mới ra đời máy MRI khá yếu, chỉ có 0,3-0,5 Tesla. Hiện nay các máy ở các cơ sở y tế có độ mạnh dao động từ 1,5-3 Tesla. Có những máy có độ mạnh đến 7 Tesla đã được sản xuất nhưng sử dụng còn hạn chế, chưa được thương mại hóa, chủ yếu dùng để nghiên cứu.

Ứng dụng lâm sàng của hệ thống MRI, đa số các chức năng cơ bản đều được tích hợp sẵn, một số tính năng nâng cao sẽ không có hoặc tùy chọn thêm (tùy hệ thống mỗi hãng) : Chụp não, Chụp bụng, Chụp cột sống, cơ xương khớp, Chụp chấn thương chỉnh hình, Chụp nhi, Chụp mạch máu không tiêm thuốc, Chụp tim, Chụp vú….

Các bệnh lý thần kinh : động kinh, bệnh mất Myelin, bệnh não bẩm sinh, u bướu , viêm nhiễm, .. . của não và tủy sống.

Mạch Máu : Dị dạng , xơ vữa , teo hẹp mạch máu não bộ và tổn thương.

Cơ xương khớp : bệnh lý viêm cơ xương khớp, dây chằng, cơ bắp.

Mắt, tai mũi họng : U hốc mắt, u nội nhỉ, u hầu họng, viêm nhiểm, áp xe …

Tim mạch : bệnh lý cơ tim, động mạch cổ, động mạch chủ, động mạch ngoại vi

Cơ quan nội tạng : các bệnh lý gan, thận tụy, lách …

U buớu : phát hiện, đánh giá mức độ xâm lấn theo điều trị.

2. Tiêu chí về tính năng, thông số kỹ thuật
2.1 Nam châm

Nam châm là bộ phận tạo từ trường cho máy chụp cộng hưởng từ, hiện nay trên thị trường có các loại nam châm sau : nam châm vĩnh cửu, nam châm điện, nam châm siêu dẫn và loại hổn hợp. Để có từ trường thường thì sử dụng nam châm từ. Tuy nhiên do hạn chế về kích thước,khối lượng mà việc dùng nam châm từ cũng chỉ đạt cỡ 0.4T cho dù đã cải tiến cả chất liệu từ. Ta cũng có thể dùng nam châm điện. Nguyên tắc của nam châm điện là cuộn dây quấn quanh lõi sắt non. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì sinh ra từ trường. Từ trường lớn đòi hỏi cuộn dây phải lớn. Khi cuộn dây lớn đồng nghĩa với điện trở lớn. Và với dòng điện chạy qua nó sẽ toả lượng nhiệt rất lớn. Do đó chúng ta chỉ có thể đạt được độ lớn từ ở mức độ nào đó. Khoa học phát triển người ta dùng tới chất siêu dẫn đựoc làm lạnh trong Heli lỏng. Đặc tính của chất này là ở nhiệt độ thấp thì điện trở sẽ giảm,khi đó nhiệt tỏa ra rất thấp. Tuy nhiên do kỹ thuật cao và giá thành của Heli lỏng nên hệ thống MRI này khá đắt.

Nam châm vĩnh cửu (permanent magnet): Sử dụng các hợp kim có tính sắt từ. Loại này thường nặng, tạo từ trường thấp (thường 0.2 T) và không đồng nhất

– Nam châm điện (electromagnet): Từ trường tạo ra nhờ dòng điện mạnh đi qua cuộn kim loại. Từ trường tạo ra thường trung bình, không ổn định. Có hạn chế là tỏa nhiệt lớn

– Nam châm siêu dẫn (superconducting magnet): hiện nay được sử dụng rộng rãi. Các cuộn kim loại được đặt trong helium lỏng ( -269 độ C hay 4 K). Với nhiệt độ thấp như vậy, dòng điện đi qua không có điện trở (siêu dẫn). Từ trường tạo ra ở loại này thường cao và đồng nhất. Nhưng có hạn chế là chi phí dùng Helium làm lạnh hệ thống khá cao và phải bơm định kỳ, do đó thông số về mức tiêu thụ Heli là rất quan trọng, mức tiêu thụ Heli càng ít thì hệ thống vận hành càng tiết kiệm. Theo xu hướng công nghệ, dung tích càng nhỏ giúp giảm thiểu chi phí nạp Heli ban đầu, chi phí làm lạnh bằng chiller và cả chi phí nạp bổ sung định kỳ.

– Loại hổn hợp (hybrid magnet): Ít phổ biến. Thường phối hợp giữa loại nam châm vĩnh cửu và điện.

– Độ lớn từ trường : tính theo đơn vị Tesla (T – đơn vị đo từ thông), từ trường càng lớn thì hình ảnh chẩn đoán càng nhanh và rõ nét. Độ đồng nhất từ cũng là một chỉ số quan trọng, nói lên mức độ chênh lệch từ trường đo theo phương pháp đường kính khối cầu. Chỉ số này càng nhỏ, hình ảnh thu được ít bị nhiễu hơn.

– Chiều dài và khối lượng nam châm : 2 thông số này thường tỉ lệ thuận với nhau, nam châm càng dài thì vùng chụp khoảng cơ thể càng dài, khối lượng càng nặng.

2.2 Hệ thống Gradient

Từ trường Gradient là từ trường biến thiên, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thu tín hiệu và tạo ảnh MRI. Tróng đó, độ lớn chênh từ, tốc độ chênh từ và thời gian đạt độ lớn tối đa là những thông số quan trọng nhất của hệ thống gradient. Độ lớn chênh từ (GC) càng lớn, hệ thống Gradient hoạt động càng ổn định và mạnh mẽ hơn. Tốc độ chênh từ càng lớn, thời gian đạt độ lớn chênh từ tối đa càng nhỏ thì tốc độ tạo ảnh nhanh hơn, thời gian thăm khám nhanh hơn.

2.3 Hệ thống thu phát RF

Một bộ phận không thể thiếu là từ trường kích thích tần số radio. Thường thì bộ phận này cũng là bộ phận thu tín hiệu. bộ phận này gồm phần cố định gắn trong máy có chức năng điều khiển, tạo xung, xử lý … Phần di động là các coil ( cuộn dây ). Các cuộn dây có kích cỡ khác nhau, hình dạng khác nhau phù hợp với việc chụp từng bộ phận.

Công suất phát RF : Đây là thông số chính của hệ thống phát sóng RF, công suất càng lớn, hệ thống tạo ảnh ổn định và hình ảnh thu được ít méo hơn, có thể quét được những bệnh nhân béo phì tốt hơn.

Số kênh thu nhận tín hiệu : Thông số cực kỳ quan trọng trong hệ thống MRI. Số kênh càng nhiều, tạo ảnh nhanh hơn và hình ảnh có tỉ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) lớn, tương ứng chất lượng hình ảnh cao hơn.

Phương pháp truyền sóng RF : Kỹ thuật số hoặc analog, phương pháp kỹ thuật số giúp giảm nhiễu khi truyền hơn.

2.4 Bàn bệnh nhân

Khoảng di chuyển dọc của bàn : Khoảng di chuyển càng lớn, đảm bảo được chiều dài bệnh nhân tốt hơn

Độ dịch chuyển chiều cao của bàn : tùy từng hãng sản xuất, có loại bàn cố định chiều cao và bàn dịch chuyển được chiều cao. Với bàn cố định chiều cao cần có thêm ghế bậc hỗ trợ bệnh nhân lên/xuống.

Bàn khóa : Có thể tháo rời sẽ hữu ích khi chụp với bệnh nhân cấp cứu (nếu không thì sẽ cần cáng khiêng không nhiễm từ)

Tải trọng tối đa : Thông số này các hãng về cơ bản đáp ứng được hầu hết các trường hợp bệnh nhân thông thường.

2.5 Hệ thống điều khiển

CPU : Ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất điều khiển các chương trình chụp, xử lý hình ảnh. CPU có cầu hình càng cao thì phần mềm hoạt động càng nhanh, giúp điều khiển các trình chụp và xử lý mượt mà.

Dung lượng ổ HDD, bộ nhớ ngoài : Dung lượng lưu trữ càng cao thì hệ thống càng lưu trữ được nhiều hình ảnh hơn, lịch sử tra cứu xa hơn.

Màn hình điều khiển : Kích thước màn hình lớn và độ phân giải cao hơn, giúp quan sát tốt hơn, hình ảnh hiển thị chi tiết với độ phân giải cao hơn. Thông thường trên màn hình sẽ hiển thị các chương trình chụp, các thông số chuỗi xung, cài đặt lát cắt, mặt phẳng cắt, hiển thị ảnh sau khi chụp xong…

2.6 Xử lý hình ảnh

Trường chụp (Field of View) : Trường chụp (FOV) rộng cho phép khảo sát ở những vùng giải phẫu lớn như ngực, ổ bụng…FOV nhỏ thì không thể quét được vùng ngực bụng (FOV rộng) của những bệnh nhân béo phì.

Độ dày lát cắt tối thiểu : Khảo sát được các vùng giải phẫu chi tiết hơn. Tuy nhiên, thực tế, những lát cắt <0.5 mm rất nhiễu và ít được áp dụng để đánh giá (Độ dày lát cắt nhỏ thì SNR thấp)

Ma trận tái tạo ảnh : Ma trận tái tạo càng lớn, ảnh càng đạt được độ phân giải cao hơn (Các chi tiết được hiển thị tốt hơn)

Giá trị hằng số b : Hằng số b trong tạo ảnh khuếch tán, càng lớn thì càng lựa chọn được bước khi tạo ảnh

2.7 Các cuộn thu tín hiệu

Các cuộn thu tín hiệu : Đầu, cổ, Body, Cột sống, Coil khớp mềm đa năng, Vú, Khớp gối, Cổ tay, Khớp vai. Số kênh/phần tử càng nhiều, hình ảnh thu được có tỉ lệ tín hiệu/nhiễu (SNR) càng cao. Một số hệ thống MRI có Coil T/R tạo ảnh toàn thân giúp khảo sát nhanh toàn thân để phát hiện bất thường, sau đấy sử dụng các cuộn thu chuyên dụng để tạo ảnh vùng bất thường đó. Ngoài ra, có chuỗi xung đặc biệt để tạo ảnh mạch máu ngoại biên không sử dụng chất tương phản với T/R coil.

2.8 Các phần mềm ứng dụng khác

Chức năng tạo ảnh nhanh : Một số hệ thống áp dụng tạo ảnh nhanh trên cả miền dữ liệu ảnh và miền không gian K, một số hệ thống chỉ áp dụng tạo ảnh nhanh trên miền dữ liệu ảnh.

Chức năng loại nhiễu ảnh do cử động : tùy hệ thống, áp dụng cho mọi cuộn thu tín hiệu, mọi vùng thăm khám trên các xung T1WI, T2WI, FLAIR, PD, DWI… hoặc chỉ áp dụng được cho một vài vùng thăm khám như vùng đầu, cột sống, khớp gối với xung T1, T2, STIR…

Chức năng chụp giảm ồn : Các hệ thống MRI hoạt động tạo ra tiếng ồn rất lớn cho bệnh nhân. Tùy từng hãng sản xuất, có những công nghệ chụp giảm ồn hoặc không, có thể áp dụng được cho mọi vùng chụp, mọi mặt phẳng cắt, các chuỗi xung Scano, T1, T2, T2* FLAIR, DWI, TOF mà không kéo dài thời gian chụp, không cần trang bị thêm phần cứng…

Phần mềm theo dõi và giám sát từ xa : Khi có hỏng hóc hoặc có sự cố sắp xảy ra, hệ thống tự động gửi tin nhắn về trung tâm service của hãng hoặc nhà phân phối khu vực, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục sớm nhất, tiết kiệm chi phí thay thế linh kiện mới và giảm thiểu tình trạng tạm ngưng hoạt động tại bệnh viên do máy hỏng.

2.9 Môi trường hoạt động

Các yêu cầu về diện tích lắp đặt : diện tích phòng chụp, diện tích phòng điều khiển, diện tích phòng thiết bị, tổng diện tích lắp đặt toàn hệ thống. Đa số các hệ thống không có nhiều sự khác biệt về diện tích lắp đặt, với yêu cầu diện tích lắp đặt càng nhỏ thì càng giảm chi phí xây dựng, lắp đặt được ở những nơi có diện tích hạn chế

Điện năng tiêu thụ, công suất nguồn cho hệ thống : công suất đầu vào thấp sẽ giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu bao gồm hệ thống chiller và UPS.

3. Tiêu chí về giá thành

MRI là một trong những thiết bị y tế có giá thành cao nhất. Giá thành của hệ thống tỉ lệ thuận với cường độ từ trường và công nghệ sử dụng (nam châm vĩnh cửu, nam châm điện, bán dẫn) cùng với các option về phần cứng, phần mềm.

Với cùng một phân khúc, mỗi hãng, mỗi model sẽ có những khác biệt nhất định về cấu hình, thông số kỹ thuật (như đã liệt kê ở phần 2). Tùy vào mục đích sử dụng, ứng dụng lâm sàng chủ đạo của đơn vị mà chủ đầu tư quyết định lựa chọn model phù hợp nhất, đảm bảo chất lượng chẩn đoán và chi phí đầu tư nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.

4. Tiêu chí về dịch vụ kỹ thuật và linh phụ kiện thay thế

Thông thường, các chủ đầu tư ban đầu ít để ý về dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ sau bán hàng và các vật tư tiêu hao, linh kiện thay thế trong quá trình sử dụng. Dịch vụ kỹ thuật cần lưu ý các điểm chính như : thời gian bảo hành, thời gian đáp ứng dịch vụ kể từ khi phát sinh sự cố, mức độ sẵn có và giá thành của linh phụ kiện, chất lượng của đội ngũ kỹ sư làm service. Một trong những lưu ý khi lựa chọn hệ thống MRI đó là dịch vụ kỹ thuật và vật tư tiêu hao, phụ kiện thay thế trong quá trình hoạt động. Tốt nhất chủ đầu tư nên khảo sát trực tiếp và tham vấn các cơ sở y tế đã lắp đặt kết hợp với báo giá, cam kết của nhà cung cấp để đưa ra quyết định.

Hiện tại, cùng một thương hiệu/hãng sản xuất có rất nhiều nhà phân phối, đại lý khác nhau. Có công ty làm dịch vụ tốt, chủ động được về nhân sự và linh phụ kiện, nhưng cũng có những đơn vị phải phụ thuộc vào service chung của hãng hoặc bên thứ 3.

5. Một số thương hiệu máy chụp cộng hưởng từ tại thị trường Việt Nam

Do đặc thù về công nghệ, thị trường máy chụp cộng hưởng từ không có nhiều nhà sản xuất như các trang thiết bị y tế thông thường khác. Dưới đây là một số thương hiệu nổi tiếng trên thị trường máy chụp cộng hưởng từ:

GE Healthcare : GE Healthcare là tập đoàn đa quốc gia, chuyên cung cấp các thiết bị y tế có công nghệ tiên tiến, cập nhật và giải pháp y tế để tạo nên một kỷ nguyên mới về chăm sóc sức khỏe. GE thành lập văn phòng đại diện tại Hà Nội năm 1993, và sau đó tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2001, song song đó là sự hợp tác với các đối tác trong nước. Vào năm 2003, GE thành lập công ty TNHH GE Việt Nam, 100% vốn đầu tư của GE, cung cấp các dịch vụ hậu mãi trong lĩnh vực thiết bị y tế, điện tử và năng lượng. GE Vietnam hiện tại có khoảng 600 nhân viên và hoạt động trên hai trong bốn lĩnh vực kinh doanh chiến lược của GE bao gồm Năng lượng & Nước, Quản lý Năng lượng và Dầu & Khí( GE Energy Infrastructure), GE Y tế và Hàng không (Technology Infrastructure). Tại thị trường Việt Nam, GE đang triển khai các hệ thống MRI 1.5T và 3.0T qua hệ thống các đại lý của hãng.

Siemens Healthineers : Siemens Healthineers là một công ty công nghệ y tế và có trụ sở tại Erlangen, Đức. Công ty bắt đầu sự khởi đầu sớm vào năm 1847 cho một doanh nghiệp gia đình nhỏ ở Berlin, đồng sáng lập bởi Werner von Siemens. Siemens Healthineers được kết nối với tập đoàn lớn hơn, Siemens AG. Hiện tại Siemens là một trong những nhà sản xuất thiết bị chẩn đoán hình ảnh nói chung và MRI nói riêng hàng đâu thế giới. MRI của Siemens hiện tại có các dòng 1.5T, 3.0T và 7.0T.

Philips Healthcare : Một trong những thương hiệu lâu đời trên thế giới về MRI nói riêng và thiết bị y tế nói chung, các dòng máy MRI của Philips từ 1.5T – 3.0T

Hitachi : Thương hiệu nổi tiếng từ Nhật Bản với nhiều năm kinh nghiệm tại thị trường Việt Nam, hiện tại Hitachi đang triển khai các hệ thống MRI 0.3T, 0.4T, 1.2T, 1.5T với hơn 7.000 hệ thống đã được lắp đặt trên toàn thế giới.

Toshiba : Thương hiệu Toshiba giờ đây thuộc tập đoàn Canon, với các dòng MRI từ 1.5T – 3T

Neusoft : Thương hiệu đến từ Trung Quốc, thành lập năm 1998, hiện tại Neusoft đã có văn phòng đại diện tại Việt Nam, các dòng MRI của Neusoft 0.35T (Superstar 0.35T) và 1.5T (NSM-S15P). Với lợi thế hợp tác sản xuất cùng Philips và giá thành mềm, hiện tại Neusoft đã triển khai được một số hệ thống tại thị trường Việt Nam.0.0

Máy thở CPAP là gì ?

CPAP là chữ viết tắt của Continuous Positive Airway Pressure, nghĩa là Khí áp lực dương liên tục. Máy thở CPAP là máy tạo ra khí áp lực dương liên tục, dùng để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ.

Máy thở CPAP là loại máy thở không xâm lấn, bệnh nhân không phải đặt ống thở nội khí quản khi sử dụng. Điều này giúp bệnh nhân thoải mái hơn so với máy thở xâm lấn. Máy CPAP được sử dụng cho cá nhân điều trị tại nhà.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy thở CPAP 

Thành phần cấu tạo

Một bộ máy CPAP thường bao gồm 4 thành phần:

Thân máy chính: chứa động cơ và mạch điều khiển; tạo ra khí áp lực dương liên tục.

Bộ phận tạo ẩm: chứa hộp nước, bộ phận đun nóng, các cảm biến; điều chỉnh nhiệt độ và đô ẩm cho không khí.

Ống dẫn khí: dẫn khí đến mặt nạ.

Mặt nạ: tạo không gian kín để dẫn khí vào đường hô hấp.

Ngoài các thành phần chính, bộ máy cpap thường có các thành phần phụ khác như: màn hình để hiển thị thông tin, bộ nhớ và thẻ nhớ để lưu trữ kết quả, lọc bụi đường khí vào, các cổng truyền tín hiệu…

Các bộ phận chính cấu thành bộ máy thở CPAP

Cơ chế hoạt động của máy thở CPAP

Khi nằm ngủ, các cơ quan sẽ được thư giãn để hồi phục. Khi đó các cơ vùng hầu họng cũng thư giãn. Tùy theo mỗi người, các cơ sẽ thư giãn với mức độ khác nhau. Nếu thư giãn quá mức, các cơ vùng hầu họng sẽ chùng xuống, làm xẹp và nghẹt đường hô hấp. Lúc đó cơ thể vẫn có cử động hô hấp, nhưng không khí không đi vào được trong phổi. Hiện tượng đó gọi là Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.

Nguyên lí hoạt động của máy thở CPAP

Máy thở CPAP tạo ra dòng khí áp lực dương, liên tục thổi vào đường hô hấp. Áp lực khí giúp nâng đỡ cơ vùng hầu họng, không cho cơ xẹp xuống. Do đó, đường thở luôn được mở thông suốt.

Tính năng ưu việt của máy thở CPAP

Hiện nay, các máy thở CPAP đều được thiết kế để có thể hoạt động hoàn toàn tự động, gọi là Auto CPAP hay APAP. Nhưng do thói quen, những máy tự động vẫn có thể được gọi chung là máy thở CPAP.

Những tính năng chính thường có của máy thở CPAP:

Thuật toán điều trị tự động: Tự động phát hiện các sự kiện của ngưng thở trong lúc ngủ (ngáy, giảm thở, ngưng thở…). Tự động thay đổi áp lực khí đủ để hồi phục đường thường, giúp đường thở thông suốt. Khi không có các sự kiện ngưng thở, áp lực khí sẽ giảm dần.

Điều chỉnh độ ẩm và nhiệt độ: Máy sử dụng nước để tạo độ ẩm cho khí hít vào, đồng thời gia nhiệt cho không khí ấm hơn. Người dùng có thể điều chỉnh độ ẩm hoặc nhiệt độ theo ý muốn, hoặc để máy tự động điều chỉnh.

Giảm áp lực lúc thở ra: Do máy liên tục thổi khí vào đường hô hấp, nên lúc thở ra sẽ có chút cản trở so với bình thường. Nên tính năng này sẽ phát hiện lúc người dùng thở ra, và giảm áp lực khí xuống bớt, để thở ra nhẹ nhàng hơn.

Những tính năng khác:

Thời gian đệm: Máy thường tạo áp lực khí tối thiểu là 4 cmH2O. Một số người sử dụng cần áp lực điều trị tối thiểu cao hơn. Nhưng khi người sử dụng chưa chìm vào giấc ngủ, mức áp lực này sẽ không thoải mái hoặc khó ngủ. Do đó, máy sẽ tăng dần áp lực từ mức tối thiểu là 4 cmH2O đến mức áp lực điều trị tối thiểu. Người dùng sẽ dễ chìm vào giấc ngủ hơn.

Tiếng ồn: Hầu hết máy thở CPAP có độ ồn khi hoạt động là rất nhỏ, hầu như không thể nghe thấy.

Báo cáo kết quả: Tất cả thông số điều trị sẽ được lưu lại để đánh giá và điều chỉnh.

Thời gian điều trị khi sử dụng máy thở CPAP

Chỉ sử dụng máy khi đi ngủ.

Triệu chứng ngưng thở tắc nghẽn chỉ xảy ra khi đang ngủ, do đó chỉ sử dụng máy mỗi khi đi ngủ. Việc sử dụng máy trong suốt thời gian ngủ và thường xuyên mỗi đêm sẽ cho kết quả tốt nhất.

Theo khuyến cáo của Hội y học giấc ngủ Hoa Kỳ (AASM), để đạt kết quả điều trị tốt, mỗi đêm nên sử dụng máy tối thiểu 4 giờ và mỗi tháng có tối thiểu 70% số ngày sử dụng.

Hiệu quả điều trị bằng máy thở CPAP sẽ thấy rõ sau vài ngày sử dụng. Tuy nhiên, việc điều trị là lâu dài và liên tục, nên người sử dụng cần kiên trì tuân thủ.

Sự kiện triển lãm Y tế Quốc tế Việt Nam lần thứ 17 diễn ra với hơn 400 gian hàng dược phẩm tham gia.

Triển lãm Y tế Quốc tế Pharmedi Vietnam có hơn 400 gian hàng từ 350 đơn vị trong và ngoài nước trưng bày dược phẩm, thiết bị y tế đến hết ngày 17/9.

Vào tháng 9 hàng năm, triển lãm Y tế Quốc tế – Pharmedi Vietnam được công ty cổ phần Adpex tổ chức, thu hút các đơn vị ngành dược và trang thiết bị y tế, dịch vụ y tế từ Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Sau 2 năm bị tạm ngưng tổ chức trực tiếp do Covid-19, Pharmedi Vietnam 2022 đã trở lại.

Sáng ngày 14/9, triển lãm Y tế Quốc tế lần thứ 17 khai mạc tại địa điểm Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn SECC – số 799 Nguyễn Văn Linh, phường Tân Phú, quận 7, TP HCM, dưới sự cấp phép của Bộ Công Thương. Theo thông tin từ ban tổ chức, có trên 400 gian hàng của hơn 350 đơn vị đến từ các quốc gia, vùng lãnh thổ như Đức, Cộng hòa Séc, Ba Lan, Nga, Thụy Sỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Indonesia, Malaysia… và nhiều thương hiệu lớn, nổi tiếng tại Việt Nam… Triển lãm dự kiến thu hút trên 10.000 lượt khách tham quan trong 4 ngày từ 14-17/9.

Đại diện ban tổ chức cho biết, Pharmedi Vietnam 2022 được các doanh nghiệp chuyên ngành và giới chuyên môn đánh giá cao bởi tính chuyên nghiệp, hiệu quả kết nối doanh nghiệp trong nước và quốc tế, sự đa dạng về sản phẩm trưng bày thuộc các lĩnh vực khác nhau trong y tế và chăm sóc sức khỏe. Cụ thể như dược phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế bệnh viện – phòng khám, thiết bị và sản phẩm làm đẹp, thiết bị rèn luyện thể lực và phục hồi chức năng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các trang thiết bị khác.

Triển lãm Y tế Quốc tế diễn ra từ ngày 14-17/9 tại quận 7, TP HCM

Theo thông tin của triển lãm, bên cạnh hoạt động trưng bày và giao dịch thương mại tại các gian hàng, triển lãm còn diễn ra các buổi hội thảo chuyên ngành với sự tham gia của đại diện Vụ, Cục chức năng Bộ Y tế, các hiệp hội chuyên ngành như Hiệp hội Doanh Nghiệp Dược Việt Nam, Hội Thiết bị Y tế TP HCM; các cơ quan, tổ chức quốc tế như Cơ quan xúc tiến kinh tế Busan… Chương trình kết nối giao thương giữa các doanh nghiệp tham dự hứa hẹn mang lại hiệu quả cho các đơn vị tham dự.

Lễ khai mạc triển lãm sáng ngày 14/9/2022

Triển lãm Y tế Quốc tế Pharmedi Vietnam hàng năm không chỉ là sự kiện giao thương, xúc tiến thương mại có quy mô của ngành y dược mà còn là nơi gặp gỡ giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm của giới chuyên môn Việt Nam và quốc tế. Hoạt động góp phần thúc đẩy các mối quan hệ kinh doanh cũng như mở ra nhiều cơ hội, ý tưởng mới.

“Với vai trò là ban tổ chức, chúng tôi kỳ vọng các đơn vị tham dự khi gặp gỡ được nhiều đối tác, khách hàng, có những hợp đồng hay bản ghi nhớ được ký kết trong triển lãm hoặc hứa hẹn hợp tác, nhiều ý kiến trao đổi thiết thực tại các cuộc hội thảo… Pharmedi Vietnam mong muốn là môi trường phát triển kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp ngành y, mang lại sản phẩm và công nghệ tiên tiến góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng”, đại diện ban tổ chức nói.

                                                       Nguồn: Công ty cổ phần Adpex