16 giờ trước

Ban hành QCVN 31:2026/BYT: Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

Bộ Y tế vừa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BYT quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc. Quy chuẩn có hiệu lực từ ngày 9/4/2027, thay thế các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành từ năm 2002.

Khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động tiếp xúc hóa chất
Ảnh minh họa (Báo Sức khỏe & Đời sống)

QCVN 31:2026/BYT là gì?

PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương, Thứ trưởng Bộ Y tế, đã ký ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, ký hiệu QCVN 31:2026/BYT.

Quy chuẩn xác định mức tiếp xúc cho phép đối với từng yếu tố hóa học trong môi trường lao động, là căn cứ để cơ sở sản xuất, kinh doanh kiểm soát nguy cơ, bảo vệ sức khỏe người lao động và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.

Hiệu lực và văn bản được thay thế

Theo Bộ Y tế, các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 (gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) sẽ hết hiệu lực kể từ ngày văn bản mới có hiệu lực – ngày 9/4/2027.

80 yếu tố hóa học được quy định

Danh mục gồm nhiều nhóm hóa chất, bụi và khói phổ biến trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và y tế. Có thể tóm lược theo nhóm:

Bụi và khói

  • Xenluloza (bụi tổng số, bụi hô hấp); Kẽm stearat (bụi tổng số, bụi hô hấp); Titan đioxit (bụi hô hấp);
  • Khói hàn; Muội than; Sáp parafin (khói); Sắt (III) oxit (bụi, khói); Hắc ín than đá (hơi).

Dung môi, hợp chất hữu cơ

  • Xyclohexan, Xyclohexanol, 1,4-Đioxan, Heptan (các đồng phân), Styren, Tetracloetylen, Pyriđin, Naphtalen;
  • Etanolamin, Etyl-amin, Ete etyl, Etylen glycol (hơi và son khí), Etylen oxit, Fufural, Fufuryl alcol;
  • Metyl acrylat, Metyl meta crylat, Rượu alylic, Rượu propylic, Rượu propargyl, Hydroquinon, Resorcinol, Toluen điisoxyanat.

Hóa chất bảo vệ thực vật

  • Enđosunfan, EPN, Heptaclo, Malathion, Paraquat, Parathion, Phorat, Thiram.

Hợp chất vô cơ, kim loại và khí độc

  • Xyanua, Xyanogen, Kali cyanua, Natri cyanua, Natri nitrua, Natri bisulfit, Hyđro florua, Hyđroxyt kiềm, Iot;
  • Kẽm clorua, Magie oxit, Niken và hợp chất (hòa tan), Niken cacbonyl, Thiếc (hữu cơ, vô cơ), Thiếc oxit, Thủy ngân và hợp chất vô cơ;
  • Ozon, Phosgen, Phosphin, Phospho (trắng, vàng), Phospho triclorua, Sunfua tetraflorua.

Hợp chất nitro và các chất khác

  • Nitro etan, Nitro metan, 1-Nitropropan, 2-Nitropropan, Nitroglyxerin, Tetranitrometan, Etylen glycol đinitrat;
  • Hyđrazin (và các dạng hyđrat, sunfat), Phenyl hyđrazin, Etyl mercaptan, Metyl mercaptan, Etylenđibromua, Isopropyl glyxidyl ete, Halothan, Long não.

Đáng chú ý, danh mục có cả Etylen oxit – chất thường dùng trong tiệt khuẩn dụng cụ y tế – và Halothan – một loại thuốc mê đường hô hấp, cho thấy quy chuẩn cũng liên quan trực tiếp đến môi trường làm việc trong cơ sở y tế.

Ý nghĩa đối với doanh nghiệp và cơ sở y tế

Quy chuẩn mới là căn cứ kỹ thuật để quan trắc môi trường lao động, đánh giá mức độ phơi nhiễm và áp dụng biện pháp kiểm soát như thông gió, thiết bị bảo hộ, khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Các doanh nghiệp, cơ sở y tế có sử dụng các hóa chất trong danh mục nên chủ động rà soát quy trình trước thời điểm quy chuẩn có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để được hướng dẫn.

Nguồn tham khảo: Báo Sức khỏe & Đời sống – "Ban hành giá trị giới hạn tiếp xúc với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc" (13/10/2026).